|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm, thông tin được đăng trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước (gọi tắt là cổng/trang thông tin điện tử) và thù lao cho những người thực hiện công tác biên tập, sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin, đăng tác phẩm trên cổng/trang thông tin điện tử. Điều 2. Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được đăng trên cổng/trang thông tin điện tử; người thực hiện công tác biên tập, sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin, đăng tác phẩm trên cổng/trang thông tin điện tử. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này, các thuật ngữ được hiểu như sau: 1. Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được đăng trên cổng/trang thông tin điện tử. 2. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho người thực hiện công việc kiểm duyệt, biên tập, sưu tầm, cung cấp tài liệu, đăng tin trên cổng/trang thông tin điện tử. 3. Tin, bài dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài gọi là dịch ngược. 4. Tin, bài dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam gọi là dịch xuôi. Điều 4. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao 1. Đối tượng hưởng nhuận bút là tác giả, nhóm tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được đăng trên cổng/trang thông tin điện tử. 2. Đối tượng hưởng thù lao là người trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện; biên tập, kiểm duyệt tin, bài, ảnh, đăng tin; nghiệm thu quá trình sáng tạo và xuất bản tác phẩm trên cổng/trang thông tin điện tử. Điều 5. Quỹ nhuận bút 1. Đối với Cổng thông tin điện tử thành phố a) Quỹ nhuận bút dùng để trả nhuận bút và thù lao đối với tác phẩm được đăng trên Cổng thông tin điện tử thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các nguồn thu từ hoạt động của Cổng thông tin điện tử thành phố, các nguồn hỗ trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. b) Hàng năm, căn cứ vào số thực chi Quỹ nhuận bút năm trước và kế hoạch hoạt động của năm sau, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử thành phố lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán Quỹ nhuận bút thực hiện theo quy định. 2. Đối với Trang thông tin điện tử của sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào số thực chi nhuận bút năm trước và kế hoạch hoạt động năm sau, các đơn vị lập dự toán trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Nguyên tắc chi trả nhuận bút và thù lao 1. Mức nhuận bút và thù lao đối với tác phẩm, thông tin được đăng trên cổng/trang thông tin điện tử do Trưởng Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử quyết định theo quy định này. 2. Định kỳ hàng tháng, căn cứ vào quyết định chi trả nhuận bút và thù lao được duyệt, Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử được ủy quyền thanh toán cho đối tượng được thụ hưởng. 3. Mức chi trả nhuận bút phải căn cứ vào thể loại tác phẩm, hiệu quả kinh tế - xã hội của tác phẩm và khuyến khích hoạt động sáng tạo của tác giả. Điều 7. Quy định về đơn vị độ dài tin 1. Một trang A4 là 01 (một) trang có số từ tương đương với 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 13. 2. Một bài hoặc tin có số từ xấp xỉ 250 từ thì được tính tròn thành 1/2 (nửa) trang giấy A4. 3. Một bài hoặc tin có số từ xấp xỉ 500 từ thì được tính tròn thành 01 (một) trang giấy A4. 4. Bài viết được tính theo 01 (một) trang giấy A4. 5. Tin viết, trả lời bạn đọc, tin dịch xuôi và tin dịch ngược được tính theo ½ (nửa) trang giấy A4. Điều 8. Phân loại tác phẩm Tác phẩm được phân loại theo các nhóm: Bài viết, tin viết, tin bài dịch xuôi, tin bài dịch ngược, bài phỏng vấn, ảnh minh họa cho bài viết, trả lời chính sách, pháp luật. 1. Bài viết: Có sự tổng hợp, so sánh, nghiên cứu, phát hiện vấn đề mới, sử dụng từ ngữ chuyên môn súc tích, rõ ràng, dễ hiểu. 2. Tin viết: Phản ánh, tường thuật sự kiện ngắn gọn, sử dụng từ ngữ chuyên môn súc tích, rõ ràng, dễ hiểu. 3. Tin, bài dịch ngược: Dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng Việt liên quan, có lựa chọn thông tin, sắp xếp nội dung phù hợp. 4. Tin, bài dịch xuôi: Dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng nước ngoài liên quan, có lựa chọn thông tin, sắp xếp nội dung phù hợp. 5. Đối với các loại tranh, ảnh minh họa: Là ảnh chụp có chất lượng tốt, minh họa rõ nét cho tin, bài được đăng. 6. Bài phỏng vấn: Chủ đề bài phỏng vấn đề cập đến vấn đề xã hội đang được quan tâm, nội dung câu hỏi và câu trả lời ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ ý, thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của cơ quan Nhà nước về vấn đề được phỏng vấn. 7. Trả lời chính sách, pháp luật: Trả lời những câu hỏi của bạn đọc về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. 8. Tin biên tập: Tác phẩm được biên tập lại từ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính hoặc tài liệu khác đã được công bố chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền. 9. Media: Được thực hiện với chất lượng tốt, hình ảnh và nội dung chân thực khách quan. 10. Phóng sự: Là một thể ký nổi bật bằng những sự thật xác thực, mang tính thời sự, không chỉ đưa tin mà còn tạo cho độc giả quan sát, đánh giá. Điều 9. Hệ số nhuận bút đối với tác phẩm 1. Cách tính tổng nhuận bút Giá trị một Hệ số Số Tổng nhuận bút = đơn vị hệ số x nhuận bút/ x đơn vị nhuận bút 01 đơn vị tính Trong đó: Giá trị 01 đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở theo quy định. 2. Những tin, bài được duyệt đăng mới được hưởng mức nhuận bút hoặc thù lao theo quy định dưới đây: a) Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm: Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Trong đó: Hệ số nhuận bút = Số lượng độ dài tin bài x hệ số giá trị tin bài. Tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Trưởng Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử quyết định mức hệ số giá trị tin bài của tác phẩm nhưng không vượt quá Hệ số giá trị tin bài trong bảng dưới đây:
b) Thù lao trả cho người sưu tầm, người cung cấp văn bản của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và bản dịch của những văn bản đó; tin tức thời sự thuần túy đưa tin, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian. Thù lao = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Trong đó: Hệ số nhuận bút = Số lượng độ dài tin bài x Hệ số giá trị tin bài. Tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Trưởng Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử quyết định mức hệ số giá trị tin bài của tác phẩm nhưng không vượt quá hệ số giá trị tin bài trong bảng dưới đây:
3. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 10% - 20% nhuận bút của tác phẩm đó; tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác được trả nhuận bút bằng 150% tổng nhuận bút của bài viết tương ứng bằng tiếng Việt. 4. Đối với tác phẩm viết thông qua hình thức phỏng vấn (bài phỏng vấn) thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn do hai bên tự thỏa thuận. 5. Các trường hợp tác giả của tác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm được hưởng nhuận bút khuyến khích, mức nhuận bút khuyến khích do Trưởng Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử quyết định nhưng tối đa không vượt mức nhuận bút của tác phẩm được hưởng đối với tác phẩm tương ứng. 6. Chi bồi dưỡng Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử thực hiện việc sưu tầm, cung cấp, biên tập tin, bài trên cổng/trang thông tin điện tử, cụ thể như sau: a) Cán bộ thuộc Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử là tác giả hoặc chủ sở hữu của tin, bài đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử được hưởng nhuận bút theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều này. b) Cán bộ thuộc Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử là người sưu tầm, cung cấp tin, bài đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử được hưởng thù lao theo quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều này. c) Cán bộ thuộc Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử hoặc cán bộ kiêm nhiệm là người thực hiện công tác biên tập, kiểm duyệt, cập nhật tác phẩm đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử được hưởng mức thù lao bằng 20% mức chi trả nhuận bút tác phẩm. Căn cứ vào kinh phí được cấp, Trưởng Ban Biên tập cổng/trang thông tin điện tử quyết định mức chi hỗ trợ cho đối tượng được hưởng. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018. 2. Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm, thông tin được đăng trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước hết hiệu lực khi Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 11. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm, thông tin được đăng trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước
Số hiệu: 19/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 8/11/2018
- Ngày hiệu lực
- 20/11/2018
- Người ký
- Võ Thành Thống
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Viễn thông và Internet;
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 43/2011/NĐ-CP
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 18/2014/NĐ-CP
Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Viễn thông và Internet;
48/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
22/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
163/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2024Nghị định
21/2021/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Thông tư
16/2021/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền internet
Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2021Quyết định
32/2020/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, đại lý internet và điểm truy nhập internet công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 3/11/2020Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND Thành phố Cần Thơ
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành định mức vận chuyển đặc thù đường thủy (đường sông) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.