|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí đánh máy, sao chụp (photocopy) tài liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 132/TTr-STP ngày 14 tháng 12 năm 2015 về việc ban hành Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí đánh máy, sao chụp (photocopy) tài liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí đánh máy, sao chụp (photocopy) tài liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:
Điều 2. Căn cứ mức trần thù lao công chứng và chi phí đánh máy, sao chụp (photocopy) tài liệu công chứng, chứng thực quy định tại Điều 1 Quyết định này, các tổ chức hành nghề công chứng; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: 1. Xác định mức thù lao và chi phí cụ thể đối với từng loại việc nhưng không vượt quá mức tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này và niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng, chứng thực về thù lao công chứng và chi phí đánh máy, sao chụp (photocopy) tài liệu công chứng, chứng thực. Các mức thu được quy định tại Điều 1 Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có), không bao gồm phí công chứng, lệ phí chứng thực theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thù lao công chứng, chi phí đánh máy, sao chụp (photocopy) tài liệu công chứng, chứng thực được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2016. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Phòng Tư pháp huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí đánh máy, sao chụp (Photocopy) tài liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 19/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Tuyên Quang
- Ngày ban hành
- 23/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 2/1/2016
- Người ký
- Phạm Minh Huấn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 28/03/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 23/12/2015Ban hành
- 02/01/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 28/03/2025Thay thế bởi Quyết định 21/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Thông tư · 01/2010/TT-BTC
Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 23/2015/NĐ-CP
Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.