Quyết định

Về việc phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 19/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
10/6/2013
Ngày hiệu lực
20/6/2013
Người ký
Trần Thành Nghiệp
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ  về quản lý cây xanh đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định về phân cấp quản lý về cây xanh đô thị, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Việc quản lý về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng phải tuân thủ theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ và quy định tại Quyết định này.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.

b) Xác định danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

c) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, thực hiện các hoạt động có liên quan đến cây xanh đô thị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Sóc Trăng.

d) Hướng dẫn về chuyên môn cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn mình quản lý.

e) Chủ trì, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế,
chính sách về đầu tư, tài chính và sử dụng đất để khuyến khích các tổ chức,
cá nhân tham gia quản lý cây xanh đô thị, đầu tư phát triển vườn ươm, công viên, vườn hoa.

g) Chủ trì lập kế hoạch hàng năm, 5 năm về đầu tư, phát triển cây xanh
sử dụng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

h) Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra, đánh  giá việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

i) Phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng có nguồn thu được.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý.

b) Ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn quản lý.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn mình quản lý.

d) Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn mình quản lý.

e) Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý.

g) Tổ chức chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý và báo cáo về Sở Xây dựng định kỳ hoặc đột
xuất để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng.

h) Tùy theo thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Sóc Trăng có thể ban hành các quy định cụ thể hoặc phân công trách nhiệm quản lý, bảo vệ cây xanh đô thị cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra thực hiện quy định này.

2. Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.