|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh _________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2459/TTr-SNV ngày 19 tháng 8 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số:19/2013/QĐ-UBND ngày 23/ 9 /2013 của UBND tỉnh Hòa Bình) _______________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định tiêu chí và cách đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là các Sở, Ban, ngành). Điều 2. Mục đích đánh giá, xếp loại 1. Nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác; kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức; nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. 3. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các Sở, Ban, ngành là cơ sở để bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm đối với từng cơ quan, đơn vị và đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó. Điều 3. Nguyên tắc chấm điểm, đánh giá, xếp loại 1. Việc chấm điểm, đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành bảo đảm khách quan, dân chủ, công bằng và công khai. 2. Các cơ quan, đơn vị khi tiến hành tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại theo các nội dung của Quy chế này phải trung thực, có trách nhiệm cung cấp thông tin và giải trình đầy đủ những nội dung mà Tổ công tác giúp việc Hội đồng đánh giá cấp tỉnh yêu cầu. Không công nhận kết quả tự chấm điểm thiếu trung thực hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh kết quả đạt được. 3. Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành được thông báo công khai bằng văn bản tới các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Chương II TIÊU CHÍ, CÁCH CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Điều 4. Tiêu chí đánh giá 1. Nhiệm vụ trọng tâm: Đánh giá kết quả thực hiện 02 nhiệm vụ trọng tâm hằng năm do cơ quan, đơn vị xây dựng, đề xuất và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. 2. Nhiệm vụ chung: Đánh giá kết quả thực hiện 05 nhiệm vụ chung sau đây: 2.1. Chất lượng văn bản tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. 2.2. Chấp hành nghiêm chỉnh, kịp thời và sáng tạo trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt quy chế phối hợp; không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; không bị Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê bình bằng văn bản. 2.3. Tập thể lãnh đạo, cơ quan đoàn kết, dân chủ; giữ gìn kỷ luật, kỷ cương hành chính; hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo định kỳ; thực hiện đúng quy định về tiếp dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. 2.4. Ban hành và thực hiện có hiệu quả các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị không vi phạm các quy định trong thi hành công vụ, quy định những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; giữ gìn đoàn kết nội bộ; không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên. 2.5. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị; công khai và giải quyết các thủ tục hành chính đúng quy định; triển khai hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; thực hiện Quy chế văn hóa công sở, Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO TCVN. Điều 5. Cách chấm điểm 1. Đối với các nhiệm vụ trọng tâm quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quy chế này: 1.1. Mỗi nhiệm vụ trọng tâm có thể có 01 nội dung hoặc nhiều nội dung; mỗi nội dung có thể có 01 chỉ tiêu hoặc nhiều chỉ tiêu. Điểm của một nhiệm vụ trọng tâm là 200 điểm; điểm của một nội dung bằng điểm của một nhiệm vụ trọng tâm chia tổng các nội dung; điểm của 01 chỉ tiêu bằng điểm của một nội dung chia tổng số chỉ tiêu. 1.2. Một nhiệm vụ trọng tâm hoàn thành tính 200 điểm. 2. Đối với nhiệm vụ chung quy định tại khoản 2, Điều 4 của Quy chế này: 2.1. Các nhiệm vụ quy định tại điểm 2.1, 2.4, 2.5: Mỗi nhiệm vụ tính điểm tối đa 100 điểm (điểm 100 tính khi nhiệm vụ đó hoàn thành tốt, có tài liệu chứng minh cụ thể, chi tiết, rõ ràng được cấp trên ghi nhận); 2.2. Các nhiệm vụ quy định tại điểm 2.2, 2.3: Mỗi nhiệm vụ tính điểm tối đa 150 điểm (điểm 150 tính khi nhiệm vụ đó hoàn thành tốt, có tài liệu chứng minh cụ thể, chi tiết, rõ ràng được cấp trên ghi nhận). 3. Cách cộng điểm (điểm thưởng) và trừ điểm được tính theo phụ lục kèm theo Quy chế này. Điều 6. Quy trình, thời gian đánh giá 1. Các Sở, Ban, ngành tiến hành họp và tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 của Quy chế này, sau đó gửi Hồ sơ đến Tổ Công tác giúp việc (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) để kiểm tra, rà soát, thẩm định và trình Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tỉnh xem xét, quyết định. 2. Mốc thời gian đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hằng năm. Điều 7. Hồ sơ tự đánh giá 1. Báo cáo việc tự đánh giá, chấm điểm mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. 2. Biên bản họp tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị. 3. Tài liệu chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại. 4. Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận. Điều 8. Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tổng số điểm từ 950 điểm trở lên. 2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tổng số điểm từ 800 điểm đến dưới 950 điểm. 3. Hoàn thành nhiệm vụ, tổng số điểm từ 700 điểm đến dưới 800 điểm. 4. Không hoàn thành nhiệm vụ, tổng số điểm dưới 700 điểm. Điều 9. Thành lập Hội đồng đánh giá Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành (gọi tắt là Hội đồng đánh giá) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập, thành phần gồm có: 1. Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Thư ký Hội đồng: Phó Giám đốc Sở Nội vụ 4. Các ủy viên Hội đồng: Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Cục trưởng Thống kê tỉnh. 5. Mời lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh tham gia Hội đồng. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đánh giá do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định. Điều 10. Thành lập Tổ công tác giúp việc Hội đồng đánh giá Tổ Công tác giúp việc Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của tỉnh (gọi tắt là Tổ công tác) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập, thành phần gồm có: 1. Tổ trưởng: Phó Giám đốc Sở Nội vụ. 2. Các thành viên: Trưởng, phó phòng có liên quan của các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp; các ngành gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Cục Thống kê tỉnh. 3. Thư ký: Trưởng phòng của Sở Nội vụ. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành 1. Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ của tỉnh, các Chương trình, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các văn bản chỉ đạo của tỉnh, ngành dọc cấp trên và tình hình thực tiễn của ngành, các cơ quan, đơn vị xây dựng 02 nhiệm vụ trọng tâm và cụ thể hoá 05 nhiệm vụ chung nêu tại khoản 2, Điều 4 của Quy chế này, gửi Sở Nội vụ để thẩm định trước ngày 30 tháng 01 hằng năm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận trước ngày 16 tháng 02 hằng năm (riêng năm 2013, không xây dựng nhiệm vụ trọng tâm nhưng vẫn tính tối đa điểm hoàn thành 100% cho mỗi nhiệm vụ trọng tâm). Các nhiệm vụ trọng tâm hằng năm do các Sở, Ban, ngành xây dựng phải được bàn bạc dân chủ, thống nhất trong tập thể cấp uỷ, lãnh đạo cơ quan, đơn vị; báo cáo xin ý kiến đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách khối trước khi gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận. 2. Trên cơ sở các quy định của pháp luật, tình hình thực tế của ngành, địa phương, các Sở, Ban, ngành xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc. 3. Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm theo Quy chế này, kèm theo các tài liệu kiểm chứng và gửi về Tổ công tác (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo năm đánh giá. Điều 12. Trách nhiệm của Tổ Công tác Kiểm tra, rà soát, thẩm định kết quả tự chấm điểm, các tài liệu kiểm chứng và dự kiến xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các Sở, ban, ngành, báo cáo Hội đồng đánh giá trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo năm đánh giá. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Thẩm định việc đăng ký nhiệm vụ hằng năm của các Sở, ban, ngành và tổng hợp kết quả, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. 3. Theo dõi, tổng hợp ý kiến phản ảnh, kiến nghị, đề xuất của các Sở, ban, ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này; kịp thời tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Số hiệu: 19/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 23/9/2013
- Ngày hiệu lực
- 3/10/2013
- Người ký
- Bùi Văn Tỉnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 04/07/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 23/09/2013Ban hành
- 03/10/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 04/07/2015Thay thế bởi Quyết định 17/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 130/2005/NĐ-CP
Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.