Quyết định

Về việc ban hành Quy định đánh giá, xếp loại công tác Cải cách hành chính của các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 19/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
12/3/2012
Ngày hiệu lực
22/3/2012
Người ký
Hồ Đức Phớc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 12/12/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định đánh giá, xếp loại công tác Cải cách hành chính của các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 160/SNV-CCHC ngày 05 tháng 3 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, xếp loại công tác Cải cách hành chính của các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Hồ Đức Phớc


QUY ĐỊNH

Đánh giá, xếp loại công tác Cải cách hành chính của các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2012/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng đối với việc đánh giá, xếp loại công tác Cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;

2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã;

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;

4. Đối với các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống dọc đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An áp dụng bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại Cải cách hành chính do các bộ, ngành dọc ban hành. Trong trường hợp các bộ, ngành dọc chưa ban hành bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại Cải cách hành chính thì áp dụng việc đánh giá, xếp loại hàng năm theo quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc đánh giá

Đánh giá, xếp loại công tác Cải cách hành chính của các ngành, các cấp được thực hiện công khai, khách quan, công bằng, dân chủ, thường xuyên theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định này.

Chương II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

Điều 4. Tiêu chí đánh giá, điểm số và cách tính điểm

1. Tiêu chí đánh giá, điểm số.

Hệ thống tiêu chí đánh giá và điểm số cho từng tiêu chí tại các phụ lục kèm theo quy định này với thang điểm 100.

a) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (kể cả các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống dọc đóng trên địa bàn tỉnh) áp dụng Phụ lục số 01.

b) UBND các huyện, thành phố, thị xã áp dụng Phụ lục số 02, 04.

c) UBND các xã, phường, thị trấn áp dụng Phụ lục số 03.

2. Cách tính điểm.

a) Tính điểm số của mỗi tiêu chí căn cứ vào kết quả, mức độ thực hiện nhiệm vụ. Điểm tối đa của tiêu chí được tính trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ ở mức cao nhất. Các nhiệm vụ không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc chưa đúng thì theo mức độ trừ đi số điểm theo quy định trong tổng số điểm.

b) Đối với cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thực hiện trong thực tế chưa hoàn toàn phù hợp với tiêu chí đã được quy định nhưng có nội dung tương tự thì xác định kết quả của công việc tương tự đó và vận dụng để tính điểm cho tiêu chí.

Điều 5. Xếp loại

1. Xếp loại công tác Cải cách hành chính năm của các cơ quan, đơn vị gồm 4 loại: Tốt, Khá, Trung bình và Yếu.

a) Đơn vị xếp loại Tốt: Tổng số điểm đạt từ 80 đến 100.

b) Đơn vị xếp loại Khá: Tổng số điểm đạt từ 60 đến 79.

c) Đơn vị xếp loại Trung bình: Tổng số điểm đạt từ 50 đến 59.

d) Đơn vị xếp loại Yếu: Tổng số điểm đạt dưới 50.

2. Đối với UBND các huyện, thành phố, thị xã, mức độ xếp loại của đơn vị thực hiện theo thang điểm tại quy định này đồng thời phải có ít nhất 2/3 số UBND cấp xã được xếp loại từ cùng mức trở lên.

Chương III

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

Điều 6. Tự đánh giá, gửi báo cáo và thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại

1. Tự đánh giá, xây dựng báo cáo tự đánh giá, xếp loại:

a) Các Sở, cơ quan ngang Sở; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống dọc đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ hệ thống tiêu chí tại Điều 4 Quy định này và kết quả thực hiện tại đơn vị để tự đánh giá, tính điểm, xếp loại công tác Cải cách hành chính trong năm của đơn vị mình; xây dựng báo cáo tự đánh giá, xếp loại. Báo cáo tự đánh giá, xếp loại phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí, điểm số thực tế của từng tiêu chí, kết quả thực hiện (ghi rõ số hiệu văn bản hoặc số liệu cụ thể vào cột tài liệu kiểm chứng), tổng số điểm.

b) Thời gian tự đánh giá, xếp loại vào tháng 11 của năm.

2. Gửi báo cáo tự đánh giá, xếp loại.

a) Báo cáo tự đánh giá, xếp loại của các xã, phường, thị trấn gửi UBND các huyện, thành phố, thị xã trước ngày 15 tháng 11 của năm để thẩm định, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

b) Báo cáo tự đánh giá, xếp loại của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã kèm theo kết quả xếp loại Cải cách hành chính của UBND các xã, phường, thị trấn tại phụ lục số 4 gửi UBND tỉnh (Qua Sở Nội vụ) trước ngày 25 tháng 11.

3. Thẩm định kết quả tự đánh giá.

a) UBND các huyện, thành phố, thị xã thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại công tác Cải cách hành chính năm của các xã, phường, thị trấn. Thời gian thẩm định từ ngày 15 đến ngày 20 tháng 11.

b) Sở Nội vụ thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại công tác Cải cách hành chính năm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã. Thời gian thẩm định từ ngày 25 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện quy định này.

2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định kết quả tự đánh giá của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trình Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh.

Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các đơn vị phản ảnh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/03/2012
    Ban hành
  2. 22/03/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/12/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.