QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành định mức tạm thời về mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 giai đoạn II các năm 2011, 2012 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15/9/2008 của liên bộ: Uỷ ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010; Căn cứ thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, hướng dẫn thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành định mức tạm thời hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II các năm 2011, 2012 trên địa bàn tỉnh Điện Biên với nội dung như sau: I. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công 1. Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn quy trình kỹ thuật - Cây hàng năm: tập huấn 1 ngày/lần/vụ; tổng kết 1 ngày/lần/vụ. - Cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây dược liệu dưới tán rừng: tập huấn 1 ngày/ lần/ năm. - Cây lâm nghiệp: tập huấn 1 ngày/ lần/ năm. - Chăn nuôi gia súc, gia cầm: tập huấn 1 ngày; tham quan trong huyện 1 ngày; tổng kết 1 ngày. 2. Nội dung chi và định mức chi (Chi tiết theo Biểu 01: Định mức chi hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công) II. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến cho hộ nghèo - Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây hàng năm, gồm có: + Cây lương thực: lúa thuần, lúa lai, lúa cạn, ngô lai; + Cây công nghiệp ngắn ngày: đậu tương, lạc; + Cây hoa mầu: khoai tây. - Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây ăn quả: cây bưởi, cam, quýt, hồng, na, nhãn, vải, xoài, cây chuối; - Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây công nghiệp dài ngày: chè shan Tủa Chùa và cà phê, chè Catimo; - Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây lâm nghiệp: tre lấy măng (tre bát độ, tre điền trúc), luồng Thanh Hoá, tre địa phương, trám, lát mexico, keo các loại, xoan ta, tếch; - Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây dược liệu dưới tán rừng: sa nhân, thảo quả; - Định mức kinh tế - kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm: chăn nuôi lợn thịt hướng nạc đảm bảo vệ sinh môi trường; chăn nuôi ngan, vịt an toàn sinh học; chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học; - Định mức kinh tế - kỹ thuật ương, nuôi một số loài thuỷ sản, gồm có: + Ương từ cá hương lên cá giống: cá trắm cỏ, cá rô phi đơn tính; + Nuôi cá thương phẩm: cá ao nước tĩnh hệ VAC, nuôi cá trong ruộng lúa. (Chi tiết theo Biểu số 02: Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ cho hộ nghèo) 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến cho nhóm hộ Định mức kinh tế - kỹ thuật chăn nuôi, gồm có: chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản (1 trâu, bò cái/ nhóm hộ, 3-5 hộ/ nhóm); cải tạo đàn bò theo hướng chuyên thịt (1 bò đực/ nhóm hộ, 3-5 hộ/ nhóm); cải tạo đàn trâu theo hướng chuyên thịt (1 trâu đực/ nhóm hộ, 3-5 hộ/ nhóm). (Chi tiết theo Biểu số 03: Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ cho nhóm hộ) III. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo 1. Nội dung hỗ trợ Về giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến cho hộ nghèo tại mục 1 phần II của văn bản này. 2. Mức hỗ trợ Hỗ trợ 100% nhưng không quá 3.000.000 đồng/ hộ/ năm. IV. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch 1. Máy hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nghèo Máy tẽ ngô thủ công quay tay, máy tẽ ngô thủ công đạp chân, máy tuốt lúa thủ công đạp chân, các loại máy, công cụ sản xuất khác... 2. Máy hỗ trợ cho nhóm hộ Máy tuốt lúa liên hoàn động cơ diezen, máy xay xát dùng động cơ điện, máy xay xát dùng động cơ diezen, máy nghiền thức ăn gia súc động cơ diezen, máy nghiền thức ăn gia súc dùng động cơ điện, máy tẽ ngô dùng động cơ diezel, máy kéo... * Đối với các loại máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản không có tên trong mục 1, mục 2 nhưng hộ, nhóm hộ đề nghị hỗ trợ và xét thấy thiết thực để phục vụ cho phát triển sản xuất vẫn được hỗ trợ, tuy nhiên mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000.000 đồng/ hộ. (Chi tiết theo Biểu số 04: Định mức kinh tế - kỹ thuật mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào các nội dung được phê duyệt tại Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định hiện hành. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện những vướng mắc, thiếu sót trong việc vận dụng của cơ sở và cấp huyện để hướng dẫn, đề xuất biện pháp giải quyết, đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BIỂU 01: ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN LÂM, KHUYẾN NGƯ VÀ KHUYẾN CÔNG (Kèm theo Quyết định số: 19/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND tỉnh Điện Biên)
BIỂU SỐ 02: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HỖ TRỢ HỘ NGHÈO (Kèm theo Quyết định số: 19/2012/QĐ-UBND ngày 31/ 7/2012 của UBND tỉnh Điện Biên) A. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
B. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY ĂN QUẢ
C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY
D. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY LÂM NGHIỆP
E. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU DƯỚI TÁN RỪNG
F. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM
G. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI MỘT SỐ LOÀI THUỶ SẢN
BIỂU SỐ 03: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HỖ TRỢ NHÓM HỘ (Kèm theo Quyết định số: 19/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND tỉnh Điện Biên)
Ghi chú: Nhóm hộ phải có quy chế quản lý, luân chuyển trâu, bò cụ thể; có trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý điều hành hoạt động của nhóm. Ưu tiên hộ nghèo hơn trong nhóm được nhận nuôi trâu, bò trước; hộ không nghèo nhận luân chuyển trâu, bò sau.
BIỂU SỐ 04: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ MÁY MÓC, CÔNG CỤ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN (Kèm theo Quyết định số:19/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND tỉnh Điện Biên)
Ghi chú: Nhóm hộ phải có quy chế quản lý, sử dụng cụ thể; có trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý điều hành hoạt động của nhóm.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành định mức tạm thời về hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II các năm 2011, 2012 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Số hiệu: 19/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 31/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 10/8/2012
- Người ký
- Giàng Thị Hoa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định Số: 21/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 06/07/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 31/07/2012Ban hành
- 10/08/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 06/07/2019Thay thế bởi Quyết định Số: 21/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 12/2009/TT-BNN
Hướng dẫn thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010
Còn hiệu lựcQuyết định · 07/2006/QĐ-TTg
Phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010
Còn hiệu lựcLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.