|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15.6.2004; Căn cứ nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01.3.2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27.01.2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25.03.2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký, nhưng không thuộc diện đăng kiểm; Căn cứ báo cáo số 51/BC.STP ngày 18/6/2008 của Giám đốc Sở Tư pháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp các ngành chức năng tỉnh vàỉUy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức và triển khai thực hiện nội dung quy định của quyết định này. Điều 3. Các ông, (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban an toàn giao thông (ATGT) tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được đăng công báo tỉnh./.
QUY ĐỊNH
DDiều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người ___________________________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định điều kiện an toàn, cách xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người. 2. Quy định này áp dụng đối với. a) Tổ chức, cá nhân có phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người tham gia hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. b) Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa c) Quy định này không áp dụng đối với các phương tiện thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau: 1. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước. 2. Điều kiện an toàn là các điều kiện tối thiểu của phương tiện để đảm bảo an toàn khi phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa. 3. Mạn khô là chiều cao của phần thân phương tiện, từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong. 4. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn. 5. Dụng cụ cứu sinh là các loại phao và các vật dụng nổi khác như ( áo phao, can nhựa … ). Chương II QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Điều 3. Điều kiện an toàn 1. Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không có nước vào bên trong khi phương tiện hoạt động; phải có một đèn thắp sáng màu trắng nếu phương tiện hoạt động vào ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ ngồi, phải chắc chắn và cân bằng trên phương tiện. 2. Mạn khô của phương tiện chở hàng phải đảm bảo bằng 100mm; mạn khô của phương tiện chở người và hàng hóa phải đảm bảo bằng 150mm. 3. Phương tiện phải được đo đạt xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch dấu mớn nước an toàn. 4. Đủ dụng cụ cứu sinh tương đương số người được phép chở trên phương tiện. Điều 4. Xác định các kích thước cơ bản, sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện 1. Xác định các kích thước cơ bản của phương tiện. a) Chiều dài lớn nhất (ký hiệu L max), tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi phương tiện. b) Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu B max), tính bằng mét, đo theo chiều ngang ở mặt cắt rộng nhất của phương tiện. c) Chiều cao mạn (ký hiệu D), tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí giữa chiều dài L max. d) Chiều chìm (ký hiệu d), tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch dấu mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài L max. 2. Xác định sức chở của phương tiện. a) Đối với phương tiện chuyên dùng chở hàng dưới 1 tấn (dưới 1.000 kg kể cả người điều khiển phương tiện) được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện người bằng 100 mm. b) Đối với phương tiện chuyên dùng chở người, dưới 5 người (từ 1 đến 4 người kể cả trẻ em) người điều khiển phương tiện phải xếp đủ chổ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 150 mm. c) Đối với phương tiện sử dụng vừa để chở người và hàng hóa phải có đủ chỗ ngồi cho người và xếp hàng hóa phải cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 150 mm. 3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện. Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều dầy 20mm, chiều dài 200mm nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài L max, cách mép boong 100mm đối với phương tiện chở hàng, cách mép boong 150 mm đối với phương tiện chở người và hàng hóa. Điều 5. Trách nhiệm của chủ phương tiện 1. Đo các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 4 của quy định này, chịu trách nhiệm tính chính xác của các số liệu đo và việc sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện. 2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện theo mẫu kèm theo quy định này. 3. Có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện an tòan của phương tiện theo quy định tại Điều 3 của quy định này khi phương tiện hoạt động. 4. Người điều khiển phương tiện phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan huyện, thành phố trong tỉnh Phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Long, Phòng Công thương các huyện hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền ở địa phương có trách nhiệm hướng dẫn chủ phương tiện lập bản kê khai điều kiện an tòan của phương tiện và thực hiện các quy định về điều kiện an toàn phương tiện thủy nội địa. Hướng dẫn các cơ sở đóng mới phương tiện thô sơ thủy nội địa tại địa phương thực hiện các quy định về điều kiện an toàn phương tiện thủy nội địa. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Công an tỉnh chỉ đạo Cảnh sát giao thông đường thủy phối hợp Thanh tra Giao thông vận tải, Công an các huyện, thành phố kiểm tra xử lý các phương tiện vi phạm theo quy định hiện hành. Điều 8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban chức năng hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, lập sổ quản lý phương tiện ở địa phương theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa. Điều 9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chỉ đạo các đoàn thể xã hội tuyên truyền, phổ biến giáo dục nhân dân của địa phương và các cơ sở đóng mới, cá nhân, tập thể có phương tiện thủy nội địa được quy định tại Điều 1 của quy định này, phải thực hiện nghiêm về quy định điều kiện đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường thủy nội địa./. |
||||
Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 19/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 15/10/2009
- Ngày hiệu lực
- 25/10/2009
- Người ký
- Phạm Văn Đấu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường thủy nội địa
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 27/09/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 15/10/2009Ban hành
- 25/10/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 27/09/2019Thay thế bởi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 19/2005/QĐ-BGTVT
Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm
Còn hiệu lựcNghị định · 21/2005/NĐ-CP
Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 09/2005/NĐ-CP
Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 23/2004/QH11
Giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường thủy nội địa
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.