Quyết định

Ban hành Quy định về việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 19/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
23/5/2008
Ngày hiệu lực
2/6/2008
Người ký
Nguyễn Văn Phòng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 18/02/2012).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu,

phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Liên Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp các ngành liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Văn Phòng

QUY ĐỊNH

Về việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Kèm theo Quyết định số: 19/2008/QĐ-UBND ngày 23/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

________________________________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động (dưới đây gọi tắt là trạm BTS) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; khu vực phải xin phép xây dựng và thẩm quyền cấp phép xây dựng các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các cơ quan của tỉnh có liên quan.

Điều 2. Việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS (bao gồm trạm BTS loại 1, trạm BTS loại 2) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phải thực hiện theo Luật Xây dựng, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của liên Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị, các quy định pháp luật có liên quan và theo Quy định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

- Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.

- Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.

Điều 4. Các trạm BTS loại 1 xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đều phải xin phép xây dựng.

Điều 5. Khu vực phải xin phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2

1. Khu vực an ninh quốc phòng (do Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xác định);

2. Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ; khu vực các chợ; khu vực dân cư tập trung, khu vực xây dựng căn hộ tập trung;

3. Trụ sở cơ quan Nhà nước, trụ sở doanh nghiệp có vốn của Nhà nước; các công trình đê điều, công trình phòng chống lụt bão, cứu nạn; các công trình công cộng khác.

4. Các khu di tích lịch sử, văn hóa, khu tưởng niệm, đền thờ; cơ sở trường học, y tế; các cơ sở du lịch; cơ sở tôn giáo.

5. Các khu vực quy hoạch khác cần phải quản lý về kiến trúc, cảnh quan.

Điều 6. Các trạm BTS loại 2 được lắp đặt ngoài khu vực quy định tại Điều 5 của Quy định này thì được miễn giấy phép xây dựng.

Điều 7. Các trạm BTS quy định theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này trước khi xây dựng hoặc xin cấp phép xây dựng phải lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp khu vực xin cấp phép.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông:

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan thông hiểu các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện theo các nội dung của Quy định này; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi Quy định này theo yêu cầu thực tế phát sinh.

2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông:

- Hướng dẫn các địa phương việc cấp giấy phép; kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

- Phối hợp chính quyền địa phương kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh không đúng pháp luật, không có giấy phép.

3. Giao Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xác định và thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công khu vực an ninh quốc phòng trong ngành, trên địa bàn tỉnh phải xin phép xây dựng các trạm BTS loại 2, để phối hợp thực hiện.

4. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức xem xét, cấp phép xây dựng các trạm BTS trên địa bàn quản lý. Các trường hợp phức tạp thì lấy ý kiến của Sở Xây dựng và các ngành liên quan trước khi cấp phép./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/05/2008
    Ban hành
  2. 02/06/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/02/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Viễn thông

295/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2025Nghị định
21/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/10/2025Thông tư
71/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
08/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 10/7/2024Thông tư
07/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Thông tư
22/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.