Quyết định

Về việc quy định tạm thời một sô chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên bóng đá Hà Tĩnh

Số hiệu: 19/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
4/2/2004
Ngày hiệu lực
4/2/2004
Người ký
Trần Đình Đàn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc quy định tạm thời một sô chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên bóng đá Hà Tĩnh

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Thông tư số 14/1998/TTLT-BTCCP-BLĐTBXH BTC-UBDTT ngày 30/12/1998 của Liên tịch Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uy ban Thể dục - Thể thao hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo và Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chế độ đối vói huấn luyện viên (HLV), vận động viên (VĐV) dội bóng Hà Tĩnh:

Các chế độ về dinh dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi thôi làm HLV, VĐV, tiền thưởng thực hiện theo Thông tư số 14/1998/TTLT-BTCCP- BLĐTBXH-BTC-UBTDTT ngày 30/12/1998 Liên tịch Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính và ủy ban Thể dục - Thể thao hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với HLV, VĐV thể thao; Thông tư liên bộ số 86/TTLB ngày 24/10/1994 giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Thể dục - Thể thao.

Điều 2. Để khuyến khích Đội bóng đá Hà Tĩnh phấn đấu vưn lên hạng nhất (A1), UBND tỉnh quy định một số chế độ, như sau:

1.     Chế độ tiền công của HLV, VĐV.

a)    Đối vói HLV đội tuyển.

- Khi đội tuyển ở hạng nhì (A2):

+ Huấn luyện viên trưởng: Lương và các khoản phụ cấp: 1.200.000 đồng/tháng;

+ Các huấn luyện viên phó và các trợ lý HLV: Lương và các khoản phụ cấp: 900.000 đồng/tháng/người;

-         Khi đội tuyển lên hạng nhất (Aj):

+ Huấn luyện viên trưởng: Lương và các khoản phụ cấp: 1.800.000 đồng/tháng;

+ Các huấn luyện viên phó và các trợ lý HLV: Lương và các khoản phụ cấp: 1.400.000 đồng/tháng/người;

b)    Dối vói VĐV đội tuyển.

-        Khi đội tuyển ở hạng nhì (A2J: Bình quân 900.000 đồng/người/tháng (theo 3 mức 800.000 đồng - 900.000 đồng và 1.000.000 đồng).

-        Khi đội tuyển lên hạng nhất (Aj): Bình quân 1.400.000 đồng/người/tháng (theo 3 mức 1.300.000 đồng - 1.400.000 đồng và 1.500.000 đồng).

c)    Đối vói HLV, VĐV các đội từ U16 đến U19

-         HLV: Bình quân 800.000 đồng/người/tháng;

-       VĐV: Bình quân 500.000 đồng/người/tháng;

Giao Sở Thể dục - Thể thao căn cứ vào khả năng huấn luyện và thi đấu của HLV, VĐV để phân chia. Nếu HLV, VĐV là người trong biên chế Nhà nước thì tiền công bằng tiền lương được hưởng cộng với phần chênh lệch để đủ với mức quy định trên.

2.      Chế độ thu hút HLV, VĐV:

Những HLV, VĐV có khả năng chuyên môn tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật đang huấn luyện, thi đấu cho các đội hạng nhì (A2), hạng nhất (Aj) của các tỉnh và quốc gia tự nguyện về huấn luyện, thi đấu cho Đội bóng đá Hà Tĩnh và được Sở Thể dục - Thể thao chấp thuận thì được hưởng mức tiền công như sau:

-       HLV: 4.000.000 đồng/người/tháng;

-       VĐV hạng nhì (A2): 1.200.000 đồng/người/tháng;

-       VĐV hạng nhất (A]): 1.500.000 đồng/người/tháng;

3.       Chế độ tiền thưởng:

-         Khi đội giữ hạng nhì (A2):

+ Toàn đội được thưởng 20 triệu đồng;

+ HLV trưởng được thưởng 2 triệu đồng;

+ Trợ lý HLV được thưởng 1 triệu đồng.

-         Khi đội lên hạng nhất (Aj):

+ Toàn đội được thưởng 60 triệu đồng;

+ HLV trưởng được thưởng 5 triệu đồng;

+ Trợ lý HLV được thưởng 2 triệu đồng.

-   Đối với từng trận đấu Sở Thể dục - Thể thao, Trung tâm đào tạo huấn luyện TDTT căn cứ tính chất của từng trận đấu và nguồn ngân sách để đề ra mức thưởng phù họp để khuyến khích tinh thần thi đấu của đội.

4.    Chế độ khi VĐV hết tuổi thi đấu.

-   Khi VĐV được xác định hoàn thành nhiệm vụ (hết tuổi hoặc hết khả năng thi đấu) được thực hiện chế độ theo Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BTCCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT ngày 30/12/1998.

-   VĐV xuất sắc (được ủy ban Thể dục - Thể thao công nhận từ cấp I trở lên) có khả năng chuyên môn và đạo đức, tư cách tốt được đào tạo, bồi dưỡng để làm HLV.

-   VĐV có trình độ học vấn tốt nghiệp THPT, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, sức khỏe đảm bảo, được xem xét khi tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên hoặc cán bộ ngành TD-TT trong tỉnh sau khi đã tốt nghiệp các trường Cao đẳng sư phạm TD-TT hoặc Đại học TD-TT.

-   VĐV có đủ tiêu chuẩn và có nguyện vọng tuyển sinh vào các trường Cao đẳng, THCN hoặc các trường dạy nghề trong tỉnh thì được cộng điểm ưu tiên như nhóm ưu tiên 1 và khu vực 1 theo quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, CĐ, THCN của Bộ GD-ĐT.

Điều 3. Kinh phí thực hiện:

-   Căn cứ vào nguồn ngân sách, được bố trí trong kinh phí sự nghiệp thể dục - thể thao của tỉnh hàng năm, Sở Thể dục - Thể thao bố trí các định mức trên cho họp lý.

-   Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện thể dục - thể thao quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích nguồn kinh phí này theo đúng quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước, của UBND tỉnh.

-   Những VĐV tự ý rời khỏi đội hoặc bị xử lý kỷ luật phải bồi hoàn toàn bộ tiền công, kinh phí đào tạo trong thời gian đào tạo tại Trung tâm huấn luyện đào tạo của Sở TDTT Hà Tĩnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định truức đây trái với quyết định này đều bãi bỏ:

Chánh Văn phồng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.