QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động Nhà văn hoá làng, thôn, bản, khu phố____________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; - Căn cứ Hướng dẫn số 1184/HD-BVHTT ngày 14/4/2004 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn xây dựng thiết chế văn hoá làng, thôn , ấp, bản, khu phố; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin tại Tờ trình số 27/TT-SVH-TT ngày 5/5/2004, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động Nhà văn hoá làng, thôn, bản, khu phố.Điều 2: Quyết đình này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 7/5/2004. Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá Thông tin, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÀ VĂN HOÁ LÀNG, THÔN, BẢN, KHU PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2004/QĐ-UB, ngày 07/05/2004 của UBND tỉnh Quảng Bình) ___________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quy chế này hướng dẫn xây dựng Nhà văn hoá (thiết chế văn hoá) làng, thôn, bản, khu phố. Điều 2: Việc xây dựng, tổ chức hoạt động thiết chế Nhà văn hoá làng, thôn, bản, khu phố phải thực hiện đúng Quy chế hoạt động Nhà văn hoá làng, thôn, bản, khu phố. Điều 3: Nhà văn hoá làng, thôn, bản, khu phố là một trong những tiêu chí cần thiết để xét công nhận danh hiệu làng, thôn, bản, khu phố văn hoá. Chương II VỀ TÊN GỌI, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ CẤP QUẢN LÝ TRỰC TIẾP Điều 4: Tên gọi Nhà văn hoá (làng, thôn,bản, khu phố...) Căn cứ điều kiện, đặc điểm cụ thể mỗi địa phương có thể đặt tên gọi phù hợp. Những địa phương đã đặt tên gọi khác nhau, không nhất thiết phải đổi lại. Điều 5: Nội dung hoạt động: 1. Nhà văn hoá là nơi tổ chức các sinh hoạt văn hoá, văn nghệ vui chơi giải trí, tiếp nhận thông tin của cộng đồng dân cư làng, bản, khu phố nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo của nhân dân, hướng đến mục đích xây dựng làng, bản, khu phố văn hoá. 2. Thông tin, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ thể thao, vui chơi giải trí; tổ chức các sinh hoạt cộng đồng khác như hội họp, toạ đàm, sinh hoạt câu lạc bộ, lễ cưới, lễ tuyên dương thành tích... Điều 6. Cấp quản lý trực tiếp: 1. Cấp ra quyết định thành lập và quản lý trực tiếp Nhà văn hoá làng, bản, khu phố là UBND cấp xã, phường, thị trấn. 2. Nhà văn hoá làng, bản, khu phố nằm trong hệ thống thiết chế của Trung tâm VHTT (Nhà văn hoá ) từ tỉnh đến huyện, thị, xã, phường, thị trấn; chịu sự chỉ đạo chung về chuyên môn nghiệp vụ của hệ thống Nhà văn hoá cấp trên. 3. Cấp quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp Nhà văn hoá (Trung tâm VHTT) xã, phường, thị trấn. Những nơi chưa có Nhà văn hóa xã, phường, thị trấn thì Ban văn hoá xã, phường, thị trấn quản lý và hướng dẫn. Chương III VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT Bao gồm Nhà văn hoá, sân chơi và các trang thiết bị hoạt động Điều 7: Quy mô diện tích dành cho xây dựng thiết chế văn hoá: 1. Nhà văn hoá (nơi sinh hoạt). Diện tích: Từ 80m2 trở lên. 2. Mô hình xây dựng: Căn cứ vào điều kiện địa bàn cư trú, phong tục tập quán của nhân dân địa phương để xây dựng Nhà văn hoá cho phù hợp như: Nhà xây tầng hoặc không có tầng. Trong nhà văn hoá cần bố trí diện tích hợp lý làm sân khấu, đảm bảo trang trí khánh tiết theo quy định để tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ. Điều 8. Diện tích sân: từ 1.000m2 trở lên để có thể tổ chức các sinh hoạt văn hoá, thể thao, lễ hội tuỳ theo điều kiện của mỗi địa phương. Các địa phương đồng bằng có thể hẹp hơn. Những nơi có điều kiện có thể quy hoạch sân chơi rộng hơn, bố trí vườn hoa, cây cảnh, non bộ, hồ nước, ghế đá, sân khấu ngoài trời vừa làm đẹp cảnh quan, vừa để tổ chức các hoạt động đông người tham gia. Điều 9: Trang thiết bị: 1. Có trạm truyền thanh. 2. Bộ tăng âm (âmpli, micro, loa). 3. Bộ video, máy thu hình, cattsset. 4. Bộ trang trí khánh tiết: Cờ tổ quốc, cờ Đảng, ảnh hoặc tượng Bác Hồ, phông màn sân khấu nhỏ, băng khẩu hiệu, cờ lễ hội, cờ trang trí... 5. Bàn, ghế phục vụ sinh hoạt, bộ ấm chén... 6. Tủ sách, tranh ảnh tuyên truyền, bảng thông tin. 7. Một số nhạc cụ phổ thông và nhạc cụ truyền thống phù hợp với địa phương. 8. Một số dụng dụ thể thao phổ thông hoặc dụng cụ thể thao truyền thống của địa phương. Chương IV CƠ CHẾ VÀ KINH PHÍ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Điều 10: Nhà văn hoá làng, thôn, bản, khu phố hoạt động theo cơ chế tự quản, do Trưởng thôn, bản, khu phố quản lý hướng dẫn; nhân dân tín nhiệm bầu chọn người chịu trách nhiệm, phối hợp với các tổ chức đoàn thể và các công tác viên tại cơ sở tổ chức và duy trì các hoạt động đảm bảo đúng quy định. Những nơi có điều kiện thành lập Ban chủ nhiệm Nhà văn hoá để tổ chức và điều hành các hoạt động. Điều 11: Kinh phí bảo đảm cho nhà văn hoá hoạt động thường xuyên gồm thù lao cho người quản lý tổ chức và các chi phí khác liên quan, chủ yếu do nhân dân tự nguyện đóng góp và được hỗ trợ một phần từ nguồn ngân sách của xã, phường, thị trấn. Tất cả các khoản đóng góp, hỗ trợ và chi dùng đều được nhân dân, chính quyền bàn bạc và công bố công khai để mọi người có thể giám sát việc thực hiện. Chương V VỀ QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI, KINH PHÍ XÂY DỰNG Điều 12: Quy hoạch đất đai: 1. Sở Văn hoá - Thông tin phối hợp với các ban, ngành tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng "Quy hoạch phát triển văn hoá thông tin của địa phương". Trong quy hoạch tổng thể này cần có phần quy hoạch cụ thể về đất đai để xây dựng thiết chế văn hoá thông tin làng, thôn, bản, khu phố. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã đưa quỹ đất xây dựng Nhà văn hoá làng, bản, khu phố vào trong quy hoạch đất để sử dụng ở địa phương mình. Điều 13. Kinh phí xây dựng: 1. Ngân sách địa phương bao gồm từ cấp tỉnh, huyện, xã hỗ trợ. 2. Nhân dân đóng góp theo Quy chế dân chủ ở cơ sở. 3. Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động từ các tổ chức, cá nhân, con em quê hương ở xa và các nguồn khác. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt các nội dung trong quá trình xây dựng thiết chế văn hoá và tổ chức hoạt động Nhà văn hoá làng, thôn, bản, khu phố. Điều 15. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các địa phương tổ chức khen thưởng, động viên kịp thời các làng, thôn, bản, khu phố có thành tích xuất sắc trong xây dựng tổ chức hoạt động thiết chế Nhà văn hoá. |
||||
Quyết định
V/v Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động Nhà văn hoá làng, thôn, bản, khu phố
Số hiệu: 19/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 7/5/2004
- Ngày hiệu lực
- 7/5/2004
- Người ký
- Trần Công Thuật
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 19/11/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 07/05/2004Ban hành
- 07/05/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 19/11/2022Thay thế bởi Quyết định 44/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.