Quyết định

Thành lập Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 1893/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
15/6/2004
Ngày hiệu lực
Người ký
Nguyễn Ngọc Phi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dạy nghề
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC

V/v Thành lập Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm

Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc

_______________

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

 

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ Luật lao động dạy nghề và Luật giáo dục về dạy nghề;

- Căn cứ Quyết định số 776/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/8/2001 của Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề;

- Căn cứ Thông báo số 490/TB-TU ngày 22/8/2003 của Tỉnh uỷ về việc thành lập Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm thuộc Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 128/TT-NV ngày 10/6/2004 về việc thành lập các Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm Hội Nông dân và Hội LHPN tỉnh Vĩnh Phúc,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Thành lập Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp có thu. Trung tâm có chức năng tổ chức dạy nghề ngắn hạn và giới thiệu việc làm cho các đối tượng ở địa phương phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo quy định của Tổng cục dạy nghề và Bộ Lao động thương binh và xã hội. Trung tâm chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh và quảnlý Nhà nước về đào tạo nghề của Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản và trụ sở riêng.

Điều 2: Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc có nhiệm vụ và quyền hạn :

- Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy, dạy nghề ngắn hạn bổ túc bồi dưỡng nghề cho nông dân phù hợp với quy định về chương trình đào tạo nghề của Bộ Lao động thương binh và xã hội.

- Tổ chức dạy nghề ngắn hạn bổ túc và bồi dưỡng nghề cho nông dân, ưu tiên các hộ nghèo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh;

- Nghiên cứu tổ chức đào tạo nghề mới, khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống ở địa phương; giáo dục định hướng, đào tạo ngoại ngữ phục vụ xuất khẩu lao động;

- Cấp chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề cho người học đạt yêu cầu theo quy chế của Bộ Lao động thương binh và xã hội;

- Liên kết với  các cơ sở sản xuất, các cơ sở đào tạo khác (Trung tâm dạy nghề, Trường đào tạo nghề, các trường THCN, Cao đẳng, Đại học) để tổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng nghề theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Tổ chức bộ máy, biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất và trụ sở làm việc của Trung tâm.

1. Tổ chức bộ máy:

+ Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và 01 Phó Giám đốc.

+ Các phòng chuyên môn gồm:

- Phòng tổ chức hành chính tổng hợp.

- Phòng Giáo vụ đào tạo quản lý học sinh.

2. Biên chế: Trung tâm được bố trí 03 viên chức (gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và kế toán) trong tổng biên chế của Hội Nông dân tỉnh được giao hàng năm; số cán bộ, giáo viên còn lại, căn cứ nhu cầu đào tạo, hiệu quả hoạt động và khả năng tài chính Trung tâm thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

3. Kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị: Kinh phí hoạt động của Trung tâm thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành đối với các đơn vị sự nghiệp có thu. Cơ sở vật chất và trang thiết bị hoạt động ban đầu của Trung tâm giao Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và đầu tư cân đối, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Trụ sở làm việc của Trung tâm đặt tại trụ sở của Hội Nông dân hiện nay (Phường Đống Đa, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).

Điều 4: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Lao động thương binh và xã hội, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dạy nghề

01/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với 08 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật vào Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2023Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội do UBND tỉnh Long An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
24/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2022Nghị định
05/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2022Thông tư
04/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2022Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

17/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.