|
QUYẾT ĐỊNH SỐ 186/2006/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ CẤP PHÉP CHO XE ÔTÔ TẢI LƯU THÔNG TRONG GIỜ CAO ĐIỂM LƯU THÔNG BAN NGÀY VÀO NỘI ĐÔ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về việc cấp phép cho xe ôtô vận tải lưu thông trong giờ cao điểm, lưu thông ban ngày vào nội đô thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là cấp phép); được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố. Điều 2. Thẩm quyền cấp phép 1. Giao cho Công an thành phố thực hiện việc cấp giấy phép cho xe ôtô vận tải lưu thông vào nội đô trong giờ cao điểm, lưu thông ban ngày vào nội đô thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối với các loại xe, phương tiện ngoài đối tượng được quy định tại khoản 1 và 2 Điều 3 Quyết định này, Công an thành phố cấp phép và phù hiệu cho từng xe cụ thể sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Đối tượng được cấp phép 1. Các loại xe tải, xe chuyên dùng, xe máy chuyên dùng phục vụ dịch vụ công ích, công trình công cộng theo Điều 1 Quyết định số 2390/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2003 và Điều 5 Quyết định số 262/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 11 năm 2004, được cấp phép và phù hiệu lưu thông dài hạn tất cả các tuyến đường (kể cả đường cấm xe tải) trong giờ cao điểm bao gồm: a) Xe sửa chữa công trình điện của Công ty Điện lực thành phố; b) Xe ứng cứu thông tin của Bưu điện thành phố; c) Xe sửa chữa công trình chiếu sáng công cộng; cầu đường; cấp thoát nước; vận chuyển rác; xe máy chăm sóc công viên cây xanh của các doanh nghiệp; xe cứu hộ cứu nạn của Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy; d) Xe của lực lượng Công an, Thanh tra giao thông công chính làm nhiệm vụ. 2. Các xe tải, xe chuyên dùng của đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và tư nhân được xét cấp phép lưu thông ngoài giờ cao điểm trên một số tuyến đường cụ thể với thời hạn nhất định, bao gồm: a) Xe chở tiền của các ngân hàng, kho bạc Nhà nước; b) Xe chở hàng phục vụ bệnh viện, cây giống, con giống, vắc xin, nước sạch, thực phẩm tươi sống không thể đông lạnh; c) Xe chở hàng hóa, thực phẩm phục vụ ngành hàng không, đường sắt, các bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh ăn uống; d) Xe chở bê tông tươi và thi công các công trình buộc phải thi công ban ngày. 3. Ngoài các loại xe, phương tiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc cấp phép cho các loại xe, phương tiện khác lưu thông vào nội đô thành phố trong giờ cao điểm phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Trình tự cấp phép 1. Hồ sơ cấp phép bao gồm: a) Chứng minh nhân dân của chủ phương tiện (nếu chủ phương tiện không trực tiếp đến nộp hồ sơ cấp phép phải có giấy ủy quyền hoặc cùng chung hộ khẩu) hoặc giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, công ty, doanh nghiệp...); b) Công văn của cơ quan hoặc tổ chức, đơn của cá nhân có nhu cầu vận chuyển hoặc được phục vụ, trình bày rõ lý do, số lượng phương tiện, địa điểm, lộ trình (có sơ đồ kèm theo), thời gian lưu thông cần được cấp phép; c) Giấy tờ phương tiện (photo kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ kiểm định kỹ thuật; d) Đối với xe quá tải, quá khổ phải có giấy phép của ngành giao thông vận tải theo quy định; e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng thuê xe. 2. Thời gian giải quyết: Thời gian cấp phép không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Thời hạn của giấy phép: Thời hạn của giấy phép được cấp theo yêu cầu của đơn vị, cá nhân nhưng tối đa không quá 06 tháng. 4. Lệ phí cấp phép: thực hiện theo quy định của Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Công an thành phố có trách nhiệm: a) Tiếp nhận hồ sơ và cấp phép lưu thông theo quy định tại Quyết định này và phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xin phép. Trường hợp cấp phép cho các loại xe, phương tiện ngoài khoản 1 và 2 Điều 3 Quyết định này, Công an thành phố tiếp nhận hồ sơ và đề xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. b) Ban hành mẫu phù hiệu dán trên kính xe phía trước đối với các loại xe được cấp phép lưu thông vào nội đô thành phố trong giờ cao điểm, lưu thông vào ban ngày để thuận tiện cho việc giám sát, kiểm tra. c) Chỉ đạo và kiểm tra Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra khảo sát lộ trình lưu thông để cấp phép và phù hiệu cho từng xe theo quy định nhằm thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống ùn tắc giao thông. d) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các đối tượng được cấp phép kể cả hàng hóa vận chuyển theo giấy phép. 2. Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Công chính để triển khai thực hiện các nội dung tại Quyết định này; tổng hợp những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh. 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép: a) Thực hiện đúng quy định trong giấy phép; b) Các đơn vị, cá nhân không thực hiện đúng các nội dung quy định trong giấy phép sẽ bị thu hồi giấy phép. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; bãi bỏ Công văn số 3508/UB-ĐT ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về ủy quyền cấp phép lưu hành cho các loại xe tải chuyên dùng cần thiết ra vào nội đô thành phố và lưu thông trong giờ cao điểm, vào đường cấm. 2. Các giấy phép lưu hành do Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ - Công an thành phố đã cấp trước khi Quyết định này có hiệu lực, vẫn có giá trị thực hiện đến khi hết hạn. 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Thủ trưởng các sở - ngành của thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về cấp phép cho xe ôtô tải lưu thông trong giờ cao điểm, lưu thông ban ngày vào nội đô thành phố Hồ Chí Minh.
Số hiệu: 186/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 29/12/2006
- Ngày hiệu lực
- 29/12/2006
- Người ký
- Nguyễn Hữu Tín
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 121/2007/QĐ-UBND (hiệu lực 29/09/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 29/12/2006Ban hành
- 29/12/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 29/09/2007Thay thế bởi Quyết định 121/2007/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.