|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Giải thưởng “Gúp vàng nông nghiệp” và quy chế xét tặng “Cúp vàng nông nghiệp” tại các kỳ hội chợ triển lãm nông nghiệp quốc tế AGROVIET _______________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP, ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 32/1999/NĐ-CP, ngày 5/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ về khuyễn mãi, quảng cáo, thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Tiếp thị - Triển lãm Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này : 1. Giải thưởng “Cúp vàng Nông nghiệp” để trao tặng cho các sản phẩm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và sản phẩm phục vụ nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn của các đơn vị tham gia dự thi tại các kỳ Hội chợ triển lãm Nông nghiệp quốc tế Agroviet. 2. Quy chế xét tặng “Cúp vàng Nông nghiệp” cho sản phẩm tham gia Hội chợ triển lãm Nông nghiệp quốc tế Agroviet. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Tiếp thị - Triển lãm Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
QUY CHẾ Xét tặng “Cúp vàng nông nghiệp” cho sản phẩm tham gia hội chợ triển lãm nông nghiệp quốc tế AGROVIET (Kèm theo Quyết định số: 1846/ QĐ/BNN - VP, ngày 23 tháng 6 năm 2006) _________________________________
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. “Cúp vàng Nông nghiệp” là giải thưởng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xét trao tặng tại Hội chợ triển lãm Nông nghiệp quốc tế Agroviet cho các sản phẩm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản phẩm phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn, sản xuất tại Việt Nam, đạt các tiêu chuẩn theo Điều 6 quy chế này. Điều 2. Sản phẩm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và sản phẩm phục vụ sản xuất nông , lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn tham gia dự thi, sau đây gọi chung là “sản phẩm dự thi”. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG Điều 3. Đối tượng xét tặng “Cúp vàng Nông nghiệp” bao gồm: 1. Sản phẩm thô, sản phẩm sơ chế sản xuất trong nước, sản phẩm tinh chế dùng nguyên liệu có nguồn gốc nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở trong và ngoài nước. 2. Sản phẩm ngành nghề nông thôn; sản phẩm phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, phát triển nông thôn. Điều 4. Điều kiện để xét tặng: 1.Sản phẩm dự thi được xét tặng là sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam, tham gia trưng bày tại Hội chợ triển lãm Nông nghiệp quốc tế Agroviet, có đăng ký dự thi, không xét tặng sản phẩm chế thử. 2.Sản phẩm dự thi chỉ được xét tặng “Cúp vàng nông nghiệp” khi đã hoàn tất các thủ tục và nộp hồ sơ về Ban tổ chức đúng thời gian quy định. Điều 5. Hồ sơ xét tặng bao gồm: 1.Bản đăng ký xét tặng sản phẩm (theo mẫu) 2.Thuyết minh sản phẩm (theo mẫu) 3. Đối với các sản phẩm không thuộc danh mục phải công bố tiêu chuẩn chất lượng: phải có Bản tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá được áp dụng để sản xuất sản phẩm đó. 4. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng: phải có “Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá” đã được chấp nhận của cơ quan có thẩm quyền. 5. Đối với sản phẩm thuộc danh mục phải có “Giấy chứng nhận tiêu chuẩn” thì “Giấy chứng nhận tiêu chuẩn” đó phải phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam. 6. “Phiếu kết quả kiểm nghiệm” của cơ quan pháp lý về chất lượng hoặc của Phòng kiểm nghiệm được phép hành nghề; “Phiếu kết quả kiểm nghiệm” có thị thực không quá 12 tháng tính đến ngày xét tặng. a) Sản phẩm thực phẩm phải có Phiếu kiểm định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.. b) Sản phẩm thuộc lĩnh vực Y tế (nguyên liệu phục vụ ngành y, hương liệu từ sản phẩm nông nghiệp) nếu nằm trong danh mục quản lý của ngành y thì phải có Giấy cho phép lưu hành của Bộ Y tế. c) Sản phẩm được sử dụng trong ngành Nông nghiệp phải có Chứng nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận được phép lưu hành trên thị trường. 7. Nhãn sản phẩm: Phải được ghi trên sản phẩm một cách rõ ràng, phải có đăng ký bản quyền nếu là sản phẩm độc quyền. 8. Bản sao Giấy chứng nhận được cấp Huy chương, Bằng khen, Giải thưởng của các kỳ Hội chợ triển lãm trước đó hoặc các thông tin khác có liên quan đến sản phẩm dự thi. 9. Nộp sản phẩm mẫu theo quy định của phụ lục 03. 10. Trường hợp đặc biệt do Ban tổ chức xem xét quyết định. Điều 6. Tiêu chí để xét tặng: (phụ lục 1) 1. Là sản phẩm có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố. 2. Có nhãn mác bao bì, hình thức rõ ràng đặc trưng của sản phẩm không trùng lặp với nhãn mác của các sản phẩm khác. 3. Là sản phẩm có tính năng, công nghệ và nội dung sáng tạo, đổi mới. 4. Chiếm thị phần lớn trên thị trường nội địa; đối với sản phẩm xuất khẩu, phái có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu từ 10-15% hàng năm. 5. Việc sản xuất không gây tác động xấu đến môi trường. 6. Tổng số điểm tối đa cho một sản phẩm là 50 điểm. Sản phẩm đạt giải là sản phẩm có số điểm cao nhất trong nhóm sản phẩm cùng loại, nhưng không thấp hơn bốn mươi điểm và điểm gốc của từng nội dung không nhỏ hơn tám điểm. Trong trường hợp đặc biệt có thể xét tặng Cúp vàng Nông nghiệp cho sản phẩm cùng loại trong nhóm căn cứ vào đề nghị của Hội đồng xét thưởng với các sản phẩm có số điểm cao nhất mười điểm ở ba nội dung xét tặng. Chương 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA ĐƠN VỊ CÓ SẢN PHẨM ĐOẠT GIẢI THƯỞNG Điều 9. Nghĩa vụ của đơn vị tham gia dự thi 1. Đăng ký nộp hồ sơ theo quy định của Ban tổ chức Hội chợ triển lãm Agroviet. 2. Đóng góp kinh phí tổ chức giải thưởng cho các sản phẩm dự thi theo quy định của Ban tổ chức Hội chợ triển lãm Agroviet từng năm. Điều 10. Quyền lợi của đơn vị có sản phẩm đoạt giải 1. Mỗi sản phẩm đạt giải được tặng thưởng một biểu trưng “Cúp vàng Nông nghiệp” kèm theo Giấy chứng nhận cho sản phẩm đó. 2. Sản phẩm đạt giải được trưng bày tại khu vực giới thiệu các sản phẩm tiêu biểu của Hội chợ triển lãm Nông nghiệp quốc tế Agroviet lần tiếp theo; 3. Sản phẩm đạt giải được giới thiệu trên Bản tin điện tử (Trang website) của Trung tâm Tiếp thị - Triển lãm Nông nghiệp và Phát triển nông thôn một năm miễn phí. 4. Cataloge của sản phẩm đoạt giải được Trung tâm Tiếp thị - Triển lãm Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quảng cáo miễn phí tại Hội chợ triển lãm ở nước ngoài do Trung tâm tổ chức vào năm kế tiếp. Chương 4: TỔ CHỨC XÉT TẶNG VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG Điều 7. Tổ chức xét tặng: 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng cho từng kỳ Hội chợ triển lãm Nông nghiệp quốc tế Agroviet. 2. Hội đồng xét tặng bao gồm các chuyên gia đầu ngành, có uy tín thuộc từng lĩnh vực và cán bộ quản lý các ngành có liên quan. 3. Hội đồng xét tặng làm việc theo trình tự quy định ở phụ lục 1. 4. Đánh giá, chấm điểm các sản phẩm dự thi phải tuân thủ theo thang điểm được quy định ở phụ lục 2. Điều 8. Tổ chức trao tặng: 1. Kết quả xét thưởng được công bố trong thời gian diễn ra Hội chợ. 2.Tổ chức trao tặng trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với điều kiện hiện có tại Hội chợ triển lãm. Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quy chế xét thưởng Cúp vàng nông nghiệp của các kỳ Hội chợ triển lãm Nông nghiệp quốc tế Agroviet năm 2003, 2004, 2005. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các dơn vị, cá nhân báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời điều chỉnh, bổ sung. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Giải thưởng “Gúp vàng nông nghiệp” và quy chế xét tặng “Cúp vàng nông nghiệp” tại các kỳ hội chợ triển lãm nông nghiệp quốc tế AGROVIET
Số hiệu: 1846/QĐ/BNN-VP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 23/6/2006
- Ngày hiệu lực
- 23/6/2006
- Người ký
- Diệp Kỉnh Tần
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.