|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế về tổ chức và lề lối làm việc của Hội đồng kiến trúc quốc gia. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Để tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ những vấn đề quan trọng của sự nghiệp phát triển Kiến trúc, xây dựng đô thị và cảnh quan môi trường trong cả nước,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế về tổ chức làm việc của Hội đồng kiến trúc quốc gia. Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Hội đồng Kiến trúc quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
VỀ TỔ CHỨC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA (Ban hành kèm theo Quyết định số 183-TTg ngày 21 tháng 4 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ)
CHƯƠNG I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG Điều 1. Hội đồng kiến trúc quốc gia là tổ chức tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề quan trọng của sự nghiệp phát triển kiến trúc, xây dựng đô thị và cảnh quan môi trường trong cả nước. Điều 2. Hội đồng Kiến trúc quốc gia có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ về: 1. Phương hướng, chiến lược phát triển Kiến trúc, xây dựng đô thị và các chương trình khai thác không gian ưu tiên từng thời kỳ. 2. Các chính sách lớn thúc đẩy sự phát triển nghệ thuật kiến trúc và xây dựng đô thị. 3. Các dự án văn bản pháp quy của nhà nước (Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ) về tổ chức và hoạt động kiến trúc, quy hoạch đô thị và không gian môi trường. 4. Xem xét, lựa chọn các giải pháp kiến trúc tổng thể và các đồ án thiết kế quy hoạch và thiết kế công trình cụ thể có ý nghĩa quan trọng về các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước. 5. Nội dung và phương pháp đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ kiến trúc sư cũng như các chuyên gia xây dựng. 6. Góp ý về các vấn đề quan trọng khác về kiến trúc và xây dựng đô thị do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu hoặc do Hội đồng thấy cần thiết có kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. - Nhiệm kỳ của Hội đồng Kiến trúc quốc gia là 5 năm. Điểu 4. - Nhiệm vụ của các thành viên trong Hội đồng Kiến trúc quốc gia: 1. Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ: Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như quy định ở Điều 1, Điều 2, Chương I Quy chế này. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng. Chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại Hội đồng. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ: Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc lãnh đạo công tác chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về phần công tác được phân công phụ trách. Thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng thuộc quyền hạn của Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt. 3. Uỷ viên Hội đồng, tham gia Hội đồng với tư cách cá nhân không đại diện cho cơ quan hoặc tổ chức mà mình phụ trách, có nhiệm vụ: Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng. Chuẩn bị tốt để đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận hoặc góp ý kiến vào các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch gửi đến. Gìn giữ mọi tài liệu và số liệu theo quy định chung của Nhà nước và của Hội đồng. Điều 5. - Hội đồng Kiến trúc quốc gia có văn phòng giúp việc đặt tại Hội Kiến trúc sư Việt Nam, gồm một số cán bộ thuộc biên chế của Hội Kiến trúc sư Việt Nam kiêm nhiệm. Điều 6. - Các thành viên Hội đồng có quyền: 1. Được cung cấp những thông tin cần thiết về các vấn đề kinh tế, xã hội, khoa học và văn hoá của quốc gia và được tìm hiểu những tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung của phiên họp Hội đồng. 2. Được bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết theo chế độ quy định để thực hiện nhiệm vụ quy định ở Điều 1, Điều 2 của Quy chế này. CHƯƠNG II PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ QUAN HỆ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG KIẾN TRÚC QUỐC GIA Điều 7. - Phương thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng Kiến trúc quốc gia là tư vấn, phản biện đối với các vấn đề do các cơ quan chức năng của Nhà nước đã chuẩn bị, do Thủ tướng yêu cầu; trong trường hợp cần thiết, Hội đồng Kiến trúc quốc gia có thể phát biểu ý kiến hoặc khuyến nghị riêng của mình về các vấn đề mà cơ quan chức năng chưa đề xuất. Điều 8. - Hội đồng Kiến trúc quốc gia họp thường kỳ mỗi quý một lần. Khi có công việc cần thiết hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng có thể triệu tập họp bất thường. Điều 9. - Phiên họp của Hội đồng Kiến trúc quốc gia phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự. Khi cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể mời một số chuyên gia và đại diện các cơ quan có liên quan dự họp nhưng không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội đồng. Điều 10. - Phương thức làm việc của Hội đồng Kiến trúc quốc gia là thảo luận, góp ý kiến và biểu quyết theo đa số các khuyến nghị chung của Hội đồng. Mọi ý kiến phát biểu tại Hội đồng đều phải được ghi chép đầy đủ để Thủ tướng Chính phủ tham khảo thêm và để làm tài liệu lưu trữ. Các khuyến nghị và biên bản các phiên họp của Hội đồng được gửi lên Thủ tướng Chính phủ có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng Kiến trúc quốc gia và của thư ký phiên họp. Điều 11. - Kinh phí hoạt động của Hội đồng Kiến trúc quốc gia do Ngân sách Nhà nước cấp qua Hội Kiến trúc sư Việt Nam.
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 12. - Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng Kiến trúc quốc gia đề nghị và Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 13. - Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành./.
|
Quyết định
Ban hành Quy chế về tổ chức và lề lối làm việc của Hội đồng kiến trúc quốc gia
Số hiệu: 183-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 21/4/1993
- Ngày hiệu lực
- 21/3/1993
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.