|
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 183/HĐBT NGÀY 2 THÁNG 11 NĂM 1982 VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CÓ NGÀNH NGHỀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CẦN CHO QUÂN ĐỘI HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981; Căn cứ Điều 4, chương I Luật nghĩa vụ quân sự; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1.- Phụ nữ tuổi từ 18 đến 40 có ngành nghề chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội (có danh mục kèm theo) trong thời bình phải đăng ký nghĩa vụ quân sự và được gọi huấn luyện; nếu tự nguyện thì có thể được phục vụ tại ngũ. Điều 2.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thi hành quyết định này. Điều 3.- Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
DANH MỤC
NGÀNH NGHỀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CẦN CHO QUÂN ĐỘI 1. Bậc đại học - Bác sĩ nội khoa, ngoại khoa. - Bác sĩ chuyên khoa các loại. - Dược sĩ cao cấp. - Kỹ sư vô tuyến điện các loại. - Đại học tài chính, ngân hàng. - Kỹ sư toán máy tính điện tử. - Đại học ngoại ngữ. 2. Bậc trung học. - Y tá trung học. - Y sĩ chuyên khoa các loại. - Y sĩ thú y. - Kỹ thuật viên xét nghiệm. - Dược sĩ trung học. - Trung học vô tuyến điện, hữu tuyến điện. - Trung học máy nổ, nguồn các loại. - Trung học tài chính, ngân hàng. - Trung học cơ yếu - Trung học lưu trữ - Trung học đồ bản. - Trung học nấu ăn. - Trung học văn hoá nghệ thuật. - Trung học máy đo vô tuyến điện. 3. Bậc sơ học. - Nhân viên xét nghiệm. - Đài trưởng 15W trở lên. - Dược tá. - Thú y - Nhân viên đánh máy chữ. - Nhân viên tổng đài - Nhân viên kế toán tài vụ. - Nhân viên cơ yếu. - Nhân viên mã thám. - Báo vụ 15W trở lên. - Nhân viên thống kê máy tính điện tử. - Nhân viên lưu trữ. - Nhân viên đồ bản. -Thợ máy nổ. - Thợ điện nước. - Thợ điện lạnh. - Thợ y cụ. - Thợ sửa chữa vô tuyến điện và hữu tuyến điện. |
Quyết định
Về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với phụ nữ có ngành nghề chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội
Số hiệu: 183/HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 2/11/1982
- Ngày hiệu lực
- 27/9/2006
- Người ký
- Tố Hữu
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 15363.
Lịch sử hiệu lực
- 02/11/1982Ban hành
- 27/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 15363
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.