|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Các địa phương đáp ứng một trong các điều kiện sau được xem xét hỗ trợ có mục tiêu vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp: a) Tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương so với chi ngân sách địa phương lớn hơn 60%; b) Tỷ trọng công nghiệp trong GDP của địa phương thấp hơn tỷ trọng công nghiệp trong GDP của cả nước ít nhất 10%. Các điều kiện nêu trên được xác định trên cơ sở số liệu của năm trước thời điểm tổ chức thẩm tra dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (sau đây gọi chung là dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp) hoặc thời điểm các Bộ, ngành xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ đối với dự án đã được cho phép đầu tư. 2. Mỗi địa phương đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này được ngân sách Trung ương xem xét, hỗ trợ vốn đầu tư cho một dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp . 3. Việc hỗ trợ vốn từ nguồn ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp tại địa phương đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này được xem xét hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương phải đáp ứng những yêu cầu sau: 1. Khu công nghiệp nằm trong Quy hoạch tổng thể phát triển các khu công nghiệp của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc đã cho phép bổ sung vào Quy hoạch trong từng thời kỳ. 2. Việc đầu tư xây dựng khu công nghiệp có vị trí quan trọng trong việc thu hút đầu tư để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương, phát triển các ngành nghề có thế mạnh và lợi thế so sánh của địa phương, thực hiện mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào khu công nghiệp. 3. Dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ đầu tư. Điều 3. Mức hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương cho việc xây dựng hạ tầng khu công nghiệp tối đa không quá 60 tỷ đồng cho mỗi dự án và thực hiện chủ yếu cho các hạng mục, công trình sau đây: 1. Đền bù, giải phóng mặt bằng. 2. Công trình xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Điều 4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mức hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương đối với dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp trên cơ sở đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh và kết quả thẩm tra dự án của các Bộ, ngành có liên quan. Điều 5. 1. Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối vốn đầu tư của ngân sách Trung ương, nhu cầu và tình hình triển khai của các dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan dự kiến phương án hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đối với các dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợp chung trong tổng dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả của việc hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương cho các dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Việc quản lý, sử dụng vốn được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho các dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 6. Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc thực hiện dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về mục đích, kết quả và hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương. Điều 7. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. 2. Các dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương trước khi Quyết định này có hiệu lực, việc hỗ trợ vốn đầu tư được tiếp tục triển khai thực hiện theo Quyết định trước đó của Thủ tướng Chính phủ. 3. Trường hợp dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư và chấp thuận chủ trương hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương trước khi Quyết định này có hiệu lực, việc hỗ trợ vốn đầu tư được thực hiện theo Quyết định này. 4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Số hiệu: 183/2004/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 19/10/2004
- Ngày hiệu lực
- 17/5/2009
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 43/2009/QĐ-TTg (hiệu lực 18/05/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 19/10/2004Ban hành
- 17/05/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 18/05/2009Thay thế bởi Quyết định 43/2009/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 36/CP
Về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 32/2001/QH10
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.