|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2288/TTr-SKHĐT ngày 14 tháng 7 năm 2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quyết định này quy định về chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. b) Quyết định này không điều chỉnh: - Chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; - Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước; - Chế độ báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước; - Các loại báo cáo định kỳ, không định kỳ thực hiện theo chỉ đạo riêng của Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ. 2. Đối tượng áp dụng - Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc ban hành và thực hiện các chế độ báo cáo. - Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Điều 2. Nguyên tắc báo cáo 1. Nguyên tắc chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phải đảm bảo nguyên tắc chung về việc ban hành chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước được quy định tại Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ. 2. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Nội dung chế độ báo cáo phải phù hợp với quy định tại các văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền ban hành. 4. Chế độ báo cáo được ban hành phải thực sự cần thiết, không trùng lắp nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo. 5. Các số liệu yêu cầu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo. 6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tử. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hình thức báo cáo và phương thức gửi, nhận báo cáo 1. Hình thức báo cáo Báo cáo phải được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. 2. Phương thức gửi, nhận báo cáo a) Báo cáo của các ngành, địa phương được gửi đến cơ quan nhận báo cáo dưới dạng điện tử theo quy định tại Công văn số 775/VPCP-KSTT ngày 04 tháng 02 năm 2020 của Văn phòng Chính phủ về việc danh mục văn bản điện tử không gửi kèm văn bản giấy và tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định trao đổi lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa. b) Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi điều chỉnh tại điểm a khoản này thì thực hiện gửi, nhận báo cáo theo một trong các hình thức dưới đây: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành; - Gửi qua hệ thống thư điện tử công vụ; - Gửi qua fax; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo và các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thời gian chốt số liệu báo cáo 1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo. 2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. 3. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 9 tháng và hằng năm - Thời gian chốt số liệu 6 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. - Thời gian chốt số liệu báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo. - Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 4. Đối với các báo cáo không chốt số liệu theo khoản 1, 2, 3 Điều này, cơ quan tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thời hạn chốt số liệu cụ thể phù hợp với tình hình và nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực được giao. Điều 5. Thời hạn gửi báo cáo Các ngành, địa phương gửi báo cáo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh qua cơ quan được giao tổng hợp, theo dõi báo cáo vào các thời điểm sau: 1. Thời hạn báo cáo của các ngành, địa phương gửi cho cơ quan được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành. 2. Thời hạn các cơ quan được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành. Trong trường hợp chưa quy định cụ thể thì thời hạn để các cơ quan được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 của Điều này. 3. Báo cáo tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 17 hằng tháng; các cơ quan được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 hằng tháng. 4. Báo cáo quý: Gửi chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối quý; các cơ quan được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 của tháng cuối quý. 5. Báo cáo 6 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 17 tháng 6; các cơ quan được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 6. 6. Báo cáo 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 17 tháng 9; các cơ quan được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 9. 7. Báo cáo năm: Gửi chậm nhất vào ngày 17 tháng 12 hằng năm; các cơ quan được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 12. Điều 6. Chế độ xử lý thông tin, báo cáo Đối với các báo cáo định kỳ quy định tại Quyết định này, các sở, ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm xử lý thông tin và tổng hợp thành báo cáo chung của tỉnh. Điều 7. Danh mục báo cáo, đề cương và các biểu mẫu báo cáo Căn cứ danh mục chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Phụ lục I và Đề cương báo cáo định kỳ theo Phụ lục II đính kèm, các đơn vị được giao chủ trì, tổng hợp phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, hoàn thiện danh mục báo cáo và đề cương và các biểu mẫu báo cáo dưới dạng điện tử đấu nối vào trục báo cáo quốc gia theo quy định của Văn phòng Chính phủ. Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo 1. Các ngành, địa phương có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm thời gian, chi phí trong quá trình thực hiện báo cáo. 2. Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng chữ ký số, xây dựng các biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của các ngành, địa phương được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó tự bảo đảm. 3. Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin báo cáo của các ngành, địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, công nghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan. Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo Quyết định này. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí tài chính để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra nội dung công bố danh mục báo cáo định kỳ do sở, ban, ngành, gửi đến. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||
Quyết định
Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Số hiệu: 18/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 13/8/2020
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Tấn Tuân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ban hành Quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; Quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.