|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định ------------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương sô 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống thiên tai, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều; Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 128/TTr-SNN ngày 29 tháng 5 năm 2019; Báo cáo thẩm định số 81/BC-STP ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Sở Tư pháp về việc quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định (Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2019/QĐ-UBND ngày 13 / 6 /2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định) ----------------------------------- CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi, bao gồm các công trình thủy lợi và vùng phụ cận của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định. 2. Đối với các công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước thì vùng phụ cận của công trình áp dụng theo quy định của Nghị định. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ 1. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh mọi hoạt động đều phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và an toàn công trình; phải có đường đi lại để quản lý, có mặt bằng để bảo trì và sửa chữa công trình khi xảy ra sự cố. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, trước khi triển khai dự án chủ đầu tư phải có văn bản thỏa thuận với đơn vị khai thác công trình thủy lợi. 3. Khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư kiên cố hóa kênh, làm đường trên bờ kênh. Trước khi xây dựng phải có văn bản thỏa thuận với đơn vị khai thác công trình thủy lợi về giải pháp kỹ thuật, quy mô, kết cấu xây dựng; cam kết không gây ảnh hưởng tới việc quản lý, vận hành kênh và không được đền bù khi Nhà nước đầu tư tu bổ, sửa chữa kênh.
Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được xác định theo quy định tại Điều 8 Luật Thủy lợi. Điều 5. Xử lý công trình hiện có và công trình vi phạm mới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi:
Điều 6. Trường hợp phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi nằm trong hành lang bảo vệ đê điều, thoát lũ thì khu vực đó thuộc vào hành lang bảo vệ đê điều, thoát lũ và tuân thủ theo quy định của Luật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai. Điều 7. Trường hợp phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi nằm trong khu vực bảo tồn thiên nhiên hoặc trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa hoặc khu vực an ninh quốc phòng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo tồn thiên nhiên; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ an ninh, quốc phòng. Điều 8. Các diện tích đất trồng lúa, cây ngắn ngày, làm muối nằm trong vùng phụ cận của công trình thủy lợi được tiếp tục canh tác nhưng không được xây dựng hoặc thực hiện các hoạt động gây mất an toàn cho công trình thủy lợi và phải chấp nhận thu hồi đất khi Nhà nước yêu cầu. CHƯƠNG II PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI Điều 9. Đối với kênh
a) Đối với kênh từ cấp III trở xuống: Chiều rộng bờ kênh đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhưng không nhỏ hơn 1,0÷2,0m. b) Đối với các kênh còn lại: Chiều rộng bờ kênh không nhỏ hơn 3,0m.
b) Trường hợp kênh chia ra làm các đoạn với các cấp lưu lượng khác nhau hoặc kênh gồm đoạn kênh đất và đoạn đã kiên cố hoá thì phạm vi bảo vệ kênh được xác định cho từng đoạn kênh tương ứng với lưu lượng và kết cấu kênh.
a) Kênh có lưu lượng từ 2m3/s trở lên xác định theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 của Luật Thuỷ lợi. b) Kênh có lưu lượng dưới 2m3/s: Đối với kênh đất vùng phụ cận là 2,0m. Đối với kênh đã kiên cố hoá và kênh cấp III vùng phụ cận là 1,0m. c) Trường hợp chiều rộng bờ kênh lớn hoặc không xác định được chân mái ngoài bờ kênh thì vùng phụ cận được tính từ mép trong bờ kênh theo quy hoạch trở ra một khoảng bằng chiều rộng bờ kênh yêu cầu (theo khoản 2 Điều này) cộng thêm 3,0m đối với kênh có lưu lượng từ 2m3/s trở lên và 2,0m đối với kênh có lưu lượng dưới 2m3/s.
Điều 10. Đối với Trạm bơm
Điều 11. Đối với cống trên đê sông và đê biển Phạm vi vùng phụ cận đối với các cống trên đê sông Hồng, sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ, sông Sò, sông Quần Liêu, sông Sắt, cống Nhất Đỗi 2 (thuộc hệ thống công trình thủy lợi Xuân Thủy) và cống trên đê biển là phạm vi từ phần xây đúc cuối cùng của cống trở ra mỗi phía 50m. Điều 12. Đối với công trình, cụm công trình xây đúc nội đồng khác: cống lấy nước, cống tiêu nước, cống điều tiết, cầu máng, xi phông, cống luồn,...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 13. Trách nhiệm của các Sở 1. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các địa phương, đơn vị có liên quan trong việc tuyên truyền phổ biến các nội dung của Quy định này và các quy định hiện hành khác của pháp luật về thủy lợi. b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan thẩm định hồ sơ xin cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép đối với các hoạt động phải có giấy phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trình UBND tỉnh quyết định theo quy định tại Điều 44 Luật Thủy lợi. c) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương quản lý chặt chẽ phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; xử lý và tham mưu xử lý trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. d) Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình chấp hành phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, những vi phạm và xử lý vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường. a) Hướng dẫn UBND cấp huyện và các đơn vị, tổ chức khai thác công trình thủy lợi rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình. b) Chủ trì tham mưu báo cáo UBND tỉnh về việc thu hồi, đền bù, giao đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền. 3. Sở Giao thông vận tải. Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và UBND cấp huyện trong việc xác định lộ giới, phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi có kết hợp giao thông. 4. Sở Tài chính. Tham mưu báo cáo UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định hiện hành. Điều 14. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và nội dung của Quy định này để các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn được biết, chấp hành. 2. Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực thủy lợi tại địa phương. Ngăn chặn và kịp thời xử lý theo thẩm quyền các hành vi, hoạt động vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn. Tổ chức di dời, dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định. 3. Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn. Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước được giao khai thác công trình thủy lợi. 1. Căn cứ các nội dung của quy định này, xác định cụ thể và thống nhất với UBND cấp huyện về phạm vi bảo vệ của từng công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác. 2. Kiểm tra, tổng hợp danh mục các công trình vi phạm hiện có (từ trước khi Quyết định này có hiệu lực) và đề xuất giải pháp xử lý phù hợp với quy định tại Điều 5, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xử lý. 3. Trực tiếp khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, phân loại vi phạm trong hành lang bảo vệ công trình thủy lợi và kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xử lý vi phạm theo quy định và tham gia phối hợp thực hiện cùng với chính quyền địa phương. 4. Lắp đặt biển báo thể hiện rõ phạm vi bảo vệ công trình ở những khu vực dễ bị lấn chiếm; biển nghiêm cấm vứt rác thải, phế thải xuống kênh mương ở những khu vực đông dân cư, chợ. 5. Hàng tháng tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm, kết quả xử lý vi phạm gửi Sở Nông nghiệp & PTNT trong ngày làm việc đầu tiên của tháng. 6. Trước khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình trên các tuyến kênh liên huyện do từ 02 đơn vị trở lên khai thác phải lấy ý kiến thống nhất với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi có liên quan. Điều 16. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp & PTNT) để xem xét, quyết định./.
|
|||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định
Số hiệu: 18/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- Ngày ban hành
- 13/6/2019
- Ngày hiệu lực
- 25/6/2019
- Người ký
- Nguyễn Phùng Hoan
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 79/2006/QH11
Đê điều
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 124907
Luật · 08/2017/QH14
Luật Thủy lợi
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 67/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 05/2018/TT-BNNPTNT
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Nam Định, thuộc Sở Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định, trực thuộc UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ngày 08/7/2024 về việc quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.