Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh Sơn La

Số hiệu: 18/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
4/7/2018
Ngày hiệu lực
15/7/2018
Người ký
Cầm Ngọc Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 35/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 20/09/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơđề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh Sơn La

___________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 53/TTr-STP ngày 22 tháng 6 năm 2018.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về nguyên tắc và tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La”.

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 3: Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ

 1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

2. Phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 theo Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;

Công văn số 3177/BTP-BTTP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tư pháp về việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng.

3. Việc xét duyệt và tính điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng xét theo thang điểm có mức tối thiểu, tối đa, căn cứ cụ thể vào các tiêu chí và có sự ưu tiên theo từng tiêu chí.

4. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng được xét duyệt cho phép thành lập Văn phòng công chứng phải đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó số điểm tiêu chí về nhân sự đạt ít nhất là 24/40 điểm, tiêu chí trụ sở đạt ít nhất là 16/30 điểm, tiêu chí cơ sở vật chất phải đạt 25/25 điểm, tiêu chí kế hoạch triển khai thực hiện đạt 5/5 điểm.

5. Không tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng khi có một trong các nội dung sau:

a) Trên địa bàn cấp huyện đã thành lập đủ tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Một trong các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng đã bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng”.

3. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4: Các tiêu chí, số điểm chấm và cách thức xét duyệt hồ sơ cho phép thành lập Văn phòng Công chứng

1. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng được xét trên 04 tiêu chí được nêu trong Đề án thành lập Văn phòng Công chứng (Khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng năm 2014) và tổng số điểm của 04 tiêu chí là 100 điểm, trong đó:

a) Tiêu chí về nhân sự: 40 điểm;

b) Tiêu chí trụ sở làm việc: 30 điểm;

c) Tiêu chí cơ sở vật chất: 25 điểm;

d) Tiêu chí kế hoạch triển khai thực hiện: 05 điểm.

2. Cách thức xét duyệt hồ sơ

Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng, xác minh hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng (nếu thấy cần thiết), cách thức xét duyệt hồ sơ như sau:

a) Chấm điểm từng tiêu chí của hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng theo quy định tại Chương II Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh;

b) Xét duyệt cho phép thành lập Văn phòng Công chứng

- Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng phải đạt từ 70 điểm trở lên theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh đối với 01 hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng.

Trường hợp có nhiều hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng cùng đề nghị trên 01 địa bàn cấp huyện/01 lần thì được xét duyệt theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng có số điểm từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu số lượng cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

- Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng có số điểm bằng nhau thì xét theo thứ tự ưu tiên hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng có số điểm cao hơn từ tiêu chí nhân sự, đến tiêu chí Trụ sở, sau đó mới đến tiêu chí cơ sở vật chất và tiêu chí kế hoạch triển khai thực hiện”.

4. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“4. Nhân viên khác (13 điểm)

a) Nhân viên làm công tác kế toán (08 điểm)

- Có trình độ Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành kế toán: 08 điểm.

- Có trình độ Trung cấp chuyên ngành kế toán: 05 điểm.

b) Nhân viên làm công tác thủ quỹ, văn thư, lưu trữ (05 điểm)

- Có 01 nhân viên: 03 điểm.

- Có 02 nhân viên trở lên: Cộng thêm 02 điểm”.

5. Điều 6 được sửa đổi như sau:

“Điều 6: Tiêu chí và số điểm của tiêu chí trụ sở (30 điểm)

 1. Trụ sở Văn phòng Công chứng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (15 điểm):

a) Có tổng diện tích từ 80m2 đến 100 m2: 13 điểm.

b) Có tổng diện tích trên 100m2: Cộng thêm 02 điểm.

2. Tính pháp lý của Trụ sở Văn phòng Công chứng (08 điểm)

a) Trụ sở là nhà thuộc sở hữu của 01 trong các Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng: 08 điểm;

b) Trụ sở là nhà đi thuê: 07 điểm;

- Trụ sở là nhà đi thuê có thời hạn thuê là 05 năm: 05 điểm.

- Trụ sở là nhà đi thuê có thời hạn thuê trên 05 năm: Cộng thêm 02 điểm.

3. Đối với địa bàn cấp huyện được Quy hoạch 01 tổ chức hành nghề công chứng thì địa điểm đặt trụ sở ở vị trí trung tâm, thuận tiện cho người yêu cầu công chứng, chứng thực.

Đối với địa bàn cấp huyện được Quy hoạch từ 02 tổ chức hành nghề công chứng trở lên thì tổ chức hành nghề công chứng đề nghị thành lập sau phải cách tổ chức hành nghề công chứng hiện có từ 02 km trở lên: 07 điểm”.

6. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:

 “1. Có máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính”.

Điều 2. Bãi bỏ các Điều 9, Điều 10, Điều 11 quy định tại Chương III của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/07/2018
    Ban hành
  2. 15/07/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/09/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15Quốc hội

Công chứng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.