|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La ____________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế năm 2008; Luật số 46/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn Luật; Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT- BYT- BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013 của liên b :ộ Tài chính, Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ- TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên bộ: Tài chính, Y tế hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 152/TTr-SYT ngày 18 tháng 7 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh (KCB) cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau: 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 2 2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các xã, phường, thị trấn vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. 2. Sửa đổi Điều 3 1.1. Tại ý cuối cùng của gạch đầu dòng thứ 2, Khoản 1 sửa thành: Trường hợp có bảo hiểm y tế thì được hưởng hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại theo mức hỗ trợ như đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Quy định này. 1.2. Tại gạch đầu dòng thứ 2 Khoản 2 sửa thành Thời gian hỗ trợ không quá 10 ngày/đợt điều trị. Khuyến khích các bệnh viện tổ chức cung cấp bữa ăn cho người bệnh. Trong trường hợp không thể cung cấp bữa ăn, bệnh viện có thể phát tiền ăn theo mức hỗ trợ cho người bệnh định kỳ 2 - 3 ngày/lần hoặc theo cả đợt điều trị. 3. Sửa đổi Điều 4 3.1. Tại cộng đầu dòng thứ hai Điểm a, Khoản 1 sửa thành Thẻ Bảo hiểm y tế mã DT còn giá trị sử dụng hoặc Giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số tại xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn (theo quy định của pháp luật (do UBND xã, phường, thị trấn cấp đối với quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy định này). 3.2. Tại gạch đầu dòng thứ hai và thứ 3 của Điểm a, Khoản 1 sửa thành - Bản sao Giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 06 tuổi chưa có thẻ bảo hiểm y tế nhưng trẻ em phải là con hộ nghèo, con em dân tộc sinh sống tại vùng khó khăn theo quy định của pháp luật). - Trường hợp chuyển tuyến chuyên môn điều trị phải có thêm Giấy chuyển viện của cơ sở y tế bệnh nhân đã điều trị (đối với các trường hợp chuyển tuyến từ Bệnh viện tuyến huyện lên Bệnh viện tuyến tỉnh hoặc từ tuyến tỉnh lên tuyến Trung ương). Trừ trường hợp theo quy định tại Điểm 4 Khoản 15 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 4.1. Bổ sung thêm nội dung vào Khoản 1 1. Trách nhiệm của Sở Y tế: Sở Y tế thẩm định dự toán, tổng hợp gửi cơ quan tài chính xem xét tổng hợp cấp phát theo quy định. 4.2. Sửa đổi Khoản 3 và Khoản 4 3. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách các đối tượng theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC; Xác nhận danh sách do bảo hiểm xã hội huyện, thành phố chuyển sang cho các đối tượng do ngành quản lý gồm các Điểm d, e, g, h, k thuộc Khoản 3 và Khoản 4 tại Điều 7a Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. 4. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Quỹ, thực hiện in, bàn giao thẻ bảo hiểm y tế chuyển UBND các xã, phường, thị trấn để cấp phát kịp thời đến các đối tượng theo quy định; Cung cấp danh sách cho Sở Y tế để thực hiện hỗ trợ cho đối tượng được hưởng chính sách theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo; thực hiện giám định chi phí khám, chữa bệnh và thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (trong đó có đối tượng nghèo) kịp thời đúng quy định của pháp luật. 4.3. Bổ sung Khoản 9 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính Thẩm định và tham mưu với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn ngân sách nhà nước cho Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định. 5. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 2 Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước. 6. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ nhất của Khoản 1 Điều 3 Hỗ trợ 70% của 5% chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 2 Quy định này phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên. 7. Bãi bỏ cộng đầu dòng thứ ba Điểm a Khoản 1 Điều 4 Giấy xác nhận người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật do UBND các xã, phường, thị trấn cấp và giấy xác nhận của cơ sở bảo trợ xã hội đối với người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước (đối với đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 2 Quy định này). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quy định kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh không sửa đổi, bổ sung vẫn thực hiện theo quy định kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các cơ sở y tế công lập của tỉnh, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 18/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 3/8/2016
- Ngày hiệu lực
- 13/8/2016
- Người ký
- Phạm Văn Thủy
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Khám chữa bệnh
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2017/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 03/08/2016Ban hành
- 13/08/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 20/04/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành4
Thông tư liên tịch · 14/2002/TTLT-BYT-BTC
Thông tư hướng dẫn tổ chức khám chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định số 139/2002/QÐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 139/2002/QĐ-TTg
Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 14/2012/QĐ-TTg
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 33/2013/TTLT-BYT-BTC
Hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTG ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTG ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khám chữa bệnh
Bãi bỏ Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế cơ bản do trạm y tế xã, phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Mắt Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Sức khoẻ tâm thần Hưng Yên thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Trần Lãm thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.