Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 18/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
23/4/2015
Ngày hiệu lực
3/5/2015
Người ký
Lê Thành Trí
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 18/01/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Thực hiện Công văn số 14/HĐND-VP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi tắt là Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND); cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND, cụ thể như sau:

a) Tại số thứ tự 19 - Đường Hùng Vương (trang 02/102): Bỏ Hẻm số 121 tại dòng 01 (giá đất là 2,2 triệu đồng/m2).

b) Tại số thứ tự 24 - Đường Lê Hồng Phong (trang 4/102): Sửa đổi các hẻm đấu nối với đường Lê Hồng Phong như sau:

Tên hẻm

Vị trí

Đoạn hẻm

Giá đất

(triệu đồng/m2)

Hẻm 33

1

Suốt hẻm

2

Hẻm 12, 44

1

Suốt hẻm

1,5

Hẻm 145, 167, 183, 282, 354, 357, 495, 507, 575

1

Suốt hẻm

1,6

Hẻm 318

1

Suốt hẻm

1,2

Hẻm 462, 585

1

Suốt hẻm

0,95

Hẻm 639, 673, 719

1

Suốt hẻm

0,76

c) Tại số thứ tự 45 - Đường Vành Đai II (trang 8/102): Bổ sung giá đất Hẻm 258 như sau:

Tên hẻm

Vị trí

Đoạn hẻm

Giá đất

(triệu đồng/m2)

Hẻm 258

1

Suốt hẻm

0,18

d) Tại số thứ tự 97 - Đường Tôn Đức Thắng (trang 14/102): Sửa đổi Hẻm 81 (P6) thành Hẻm 49.

đ) Tại số thứ tự 120 - Dự án phát triển đô thị và tái định cư khu 5A (trang 17/102): Bổ sung giá đất tại các đường 9A, 9B, 14, 16, 20, 21, 22 và 23 là 1,3 triệu đồng/m2.

e) Tại số thứ tự 4 thuộc Mục IX (xã Đại Hải, huyện Kế Sách) - Đường tỉnh 932B (trang 35/102): Sửa đổi “Vị trí KV1-VT2 từ giáp ranh đất ông Hai Đực đến Cống Vũ Đảo” thành “Vị trí KV1-VT2 từ Cầu Mang Cá 1 đến Cống Vũ Đảo”.

2. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 13 Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND như sau:

“Đối với đất ở tại các đường hẻm đấu nối vào các tuyến đường có tại Phụ lục 1 nhưng chưa được quy định giá đất trong Phụ lục 1, kể cả các hẻm của hẻm mà hẻm chính đấu nối vào các tuyến đường đã có quy định giá trong Phụ lục 1, giá đất được tính theo giá các thửa đất ở giáp với các tuyến đường mà hẻm đó đấu nối nhân với hệ số sau:”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/04/2015
    Ban hành
  2. 03/05/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/01/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.