Quyết định

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 18/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
4/6/2015
Ngày hiệu lực
14/6/2015
Người ký
Vương Bình Thạnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 60/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 19/06/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng

trên địa bàn tỉnh An Giang

 
   

  __________________    

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

         

          Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 47/TTr-STP ngày 14 tháng 5 năm 2015,

        QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng; cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc yêu cầu công chứng.

2. Cá nhân, tổ chức phải trả thù lao công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng giao dịch; đánh máy giấy tờ, văn bản; sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản; dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh, dịch từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt (dịch giấy tờ từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác và từ Tiếng nước ngoài khác sang Tiếng Việt); các công việc khác liên quan đến việc công chứng.

Điều 2. Mức trần thù lao công chứng được quy định như sau:

Số TT

Các loại thù lao

Mức trần thù lao

1

Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm soạn thảo, đánh máy, in ấn)

150.000 đồng/trường hợp

2

Đánh máy giấy tờ, văn bản

10.000 đồng/trang A4

3

Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản

500 đồng/trang A4

Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản

1.000 đồng/trang A3

4

Dịch từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt; Dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh

120.000 đồng/trang

Dịch từ Tiếng nước ngoài khác sang Tiếng Việt; Dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng nước ngoài khác

150.000 đồng/trang

 

Trường hợp dịch chưa tới ½ trang, mức thu được tính bằng ½ mức thu trên; trên ½ trang nhưng chưa đủ 01 trang mức thu được tính bằng 01 trang

5

Các công việc khác liên quan đến việc công chứng

 

5.1

Công bố di chúc

100.000 đồng/trường hợp

5.2

Niêm yết văn bản liên quan đến thừa kế

150.000 đồng/trường hợp

5.3

 

Công việc khác

50.000 đồng/trường hợp

          Điều 3. Quản lý, sử dụng thù lao công chứng

1. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm quản lý, sử dụng thù lao công chứng theo quy định; thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản thu thù lao công chứng; lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Tổ chức hành nghề công chứng phải xác định cụ thể mức thù lao công chứng, báo cáo Sở Tư pháp để quản lý; niêm yết công khai mức thù lao công chứng tại đơn vị mình nhưng không vượt quá mức thù lao quy định tại Quyết định này.

3. Tổ chức hành nghề công chứng phải thu thù lao theo đúng mức thù lao đã được niêm yết, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp

a) Có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức hành nghề công chứng trong việc thu các khoản thù lao công chứng và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.

b) Trường hợp phát sinh các loại thù lao khác ngoài các loại thù lao nêu trên, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định.

2. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản thu thù lao công chứng, việc lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

          Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/06/2015
    Ban hành
  2. 14/06/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15Quốc hội

Công chứng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.