Quyết định

Quy đinh mức hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em được chăm sóc,nuôi dưỡng tại Làng trẻ em SOS Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 18/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
30/7/2014
Ngày hiệu lực
9/8/2014
Người ký
Phạm Xuân Kôi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 76/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 15/11/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

________


Số: 18/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________


Điện Biên, ngày 30 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Quy đinh mức hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em được chăm sóc,

 nuôi dưỡng tại Làng trẻ em SOS Điện Biên Phủ  tỉnh Điện Biên

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghi định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Nghị quyết số 342/2014/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy đinh mức hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng tại Làng trẻ em SOS Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. quy đinh mức hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng tại Làng trẻ em SOS Điện Biên Phủ  tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

 Trẻ em có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Điện Biên, được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng lại Làng trẻ em SOS Điện Biên Phủ.

  2. Mức hỗ trợ

  - Trẻ em dưới 12 tuổi: Hỗ trợ bằng 45% mức lương cơ sở/người/th

- Trẻ em 12 tuổi trở lên: Hỗ trợ bằng 35% mức lương cơ sở/người/tháng.

 3. thời gian hỗ trợ

-  Từ khi tiếp nhận các cháu đến khi tròn 16 tuổi; trường hợp đi học văn hóa, học chuyên nghiệp, học nghề tiếp tục được hưởng chế độ hỗ trợ đến khi tốt nghiệp (văn bằng thứ nhất).

  4. Thời điểm áp dụng thực hiện

Quy định này được áo dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương bình và Xã hội

- Lập dự toán kinh phí hỗ trợ theo Kế hoạch hàng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xém xét, quyết định.

- Thực hiện việc hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng tại Làng trẻ em SOS Điện Biên Phủ và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.

- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí hỗ trợ tiền ăn của làng trẻ em SOS Điện Biên Phủ đảm bảo đúng mục đích, đối tượng thù hưởng theo quy định.

- Khi mức hỗ trợ tiền ăn của Làng trẻ em SOS Việt Nam điều chỉnh (tăng hoặc giảm) từ 15%  trở lên so với mức trợ cấp hiện nay, Sở Lao động – Thương bình và Xã hội có trách nhiệm báo cáo và tham mưu đề xuất cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh mức hỗ trợ tiền ăn cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám  đốc Làng trẻ em SOS Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tư pháp;

- Bộ Lao động, Thương bình và Xã hội;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- BTP;

- TT. Tỉnh ủy;

- TT. HĐND;

- Lãnh đạo UBND tỉnh;

- Ban Văn hóa – XH, HĐND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn DBQH và HĐND tỉnh;

- Như Điều 4;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Báo Điện Biên Phủ;

- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu: VT, TM, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TICH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

Phạm Xuân Kôi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/07/2014
    Ban hành
  2. 09/08/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/11/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.