|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long _____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13, ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC, ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 197/TTr-STC, ngày 25/8/2014 về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất đối với tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau: 1. Đơn giá thuê đất: a) Mức 1,5%/năm áp dụng cho thửa đất có mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long. b) Mức 1,25%/năm áp dụng cho thửa đất phía sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long, thửa đất mặt tiền đường phố thuộc các xã của thành phố Vĩnh Long, các phường của thị xã Bình Minh và các thị trấn thuộc huyện. c) Mức 1%/năm áp dụng cho các thửa đất thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh, trừ các khu vực tại Điểm a, b, d, đ, e Khoản 1 Điều này. d) Mức 0,7%/năm áp dụng cho các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc các dự án không thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. đ) Mức 0,6%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. e) Mức 0,5%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 2. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013: a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng. 3. Quy định chung: a) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá. b) Đối tượng áp dụng tỷ lệ phần trăm nêu trên để tính đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ. 4. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân đang thuê đất theo các chính sách pháp luật của từng thời kỳ trước ngày 01/7/2014 được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND, ngày 31/5/2012 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng Công báo cấp tỉnh./. |
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 18/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 30/9/2014
- Ngày hiệu lực
- 10/10/2014
- Người ký
- Trương Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 15/10/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 30/09/2014Ban hành
- 10/10/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 03/03/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2017/QĐ-UBND
- 02/05/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
- 22/04/2020Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 13/2020/QĐ-UBND
- 15/10/2024Thay thế bởi Quyết định 34/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi3
Quyết định · 13/2020/QĐ-UBND
Sửa đổi một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được ban hành theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 07/2018/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh và thay thế Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND, ngày 08/02/2017 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 01/2017/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộLàm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Quyết định · 39/2005/QĐ-TTg
Về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 14/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 47/2014/NĐ-CP
Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.