Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 18/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
30/5/2013
Ngày hiệu lực
9/6/2013
Người ký
Trần Kim Mai
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 49/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 15/12/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, quản lý,

sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành

kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

___________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 242/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d, Khoản 1, Điều 3 như sau:

c) Đối tượng được miễn, giảm mức thu:

- Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu so với các đối tượng khác.

- Không thu phí đối với học sinh, sinh viên và phương tiện đi học (kể cả ngày thứ bảy và chủ nhật).

d) Thời gian hoạt động của các phương tiện vận chuyển:

- Ban ngày: Từ 05 giờ đến 21 giờ mức thu thực hiện theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh

- Ban đêm: Sau 21 giờ đến trước 05 giờ sáng ngày hôm sau. Giao trách nhiệm cho các địa phương tùy theo tình hình thực tế của từng bến đò, phà mà có quy định cụ thể mức thu tối đa phí qua đò, phà vào ban đêm, làm cơ sở cho chủ phương tiện và hành khách thỏa thuận mức giá cho phù hợp.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 3, Điều 3 như sau:

d) Đối với các tuyến đò ngang, đò dọc liên tỉnh và các tuyến vận chuyển hành khách đường thủy nội địa ven biển liên tỉnh, Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thống nhất với Sở Giao thông vận tải của tỉnh có chung tuyến để xác định các khoản thu phí thống nhất.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 4 như sau:

Mức thu phí sử dụng bến, bãi đường bộ: Đối với bến xe trung tâm tỉnh mức thu như quy định; đối với các bến, bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công mức thu bằng 80 % so với quy định và các bến còn lại mức thu bằng 70 % so với quy định, các mức thu cụ thể như sau:

a) Đối với xe khách, xe tải (theo trọng tải giấy đăng ký xe): các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch mở bến. Mức thu phí tối đa xe khách, xe tải 01 lần phương tiện ra vào bến đậu, đỗ quy định như sau:

Stt

Đối tượng

Mức thu (tối đa)

01

Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại

5.000 đồng/lần vào, ra

02

Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn

10.000 đồng/lần vào, ra

03

Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5 tấn

15.000 đồng/lần vào, ra

04

Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

20.000 đồng/lần vào, ra

05

Xe tải có trọng tải trên 10 tấn

25.000 đồng/lần vào, ra

06

Xe chở hàng hóa là Container

35.000 đồng/lần vào, ra

07

Xe khách dưới 25 chỗ

10.000 đồng/lần vào, ra

08

Xe khách từ 25 đến 40 chỗ

15.000 đồng/lần vào, ra

09

Xe khách trên 40 chỗ

20.000 đồng/lần vào, ra

- Đối với bến xe trung tâm tỉnh mức thu như quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này; trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm mức thu không quá 1,5 lần mức thu như quy định tại bến xe trung tâm tỉnh.

- Đối với các bến, bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công mức thu bằng 80 % mức thu quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều này, cụ thể như sau:

Stt

Đối tượng

Mức thu (tối đa)

01

Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại

4.000 đồng/lần vào, ra

02

Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn

8.000 đồng/lần vào, ra

03

Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5 tấn

12.000 đồng/lần vào, ra

04

Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

16.000 đồng/lần vào, ra

05

Xe tải có trọng tải trên 10 tấn

20.000 đồng/lần vào, ra

06

Xe chở hàng hóa là Container

28.000 đồng/lần vào, ra

07

Xe khách dưới 25 chỗ

8.000 đồng/lần vào, ra

08

Xe khách từ 25 đến 40 chỗ

12.000 đồng/lần vào, ra

09

Xe khách trên 40 chỗ

16.000 đồng/lần vào, ra

Trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu quy định tại các bến, bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công.

- Đối với các bến, bãi đường bộ còn lại mức thu bằng 70 % mức thu quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này, cụ thể như sau:

Stt

Đối tượng

Mức thu (tối đa)

01

Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại

3.500 đồng/lần vào, ra

02

Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn

7.000 đồng/lần vào, ra

03

Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5 tấn

10.500 đồng/lần vào, ra

04

Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

14.000 đồng/lần vào, ra

05

Xe tải có trọng tải trên 10 tấn

17.500 đồng/lần vào, ra

06

Xe chở hàng hóa là Container

24.500 đồng/lần vào, ra

07

Xe khách dưới 25 chỗ

7.000 đồng/lần vào, ra

08

Xe khách từ 25 đến 40 chỗ

10.500 đồng/lần vào, ra

09

Xe khách trên 40 chỗ

14.000 đồng/lần vào, ra

Trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu quy định tại các bến, bãi đường bộ còn lại.

b) Giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe khách chạy tuyến cố định, xe buýt, xe taxi và các dịch vụ khác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/05/2013
    Ban hành
  2. 09/06/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/12/2021

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.