Quyết định

Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố

Số hiệu: 18/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
27/7/2012
Ngày hiệu lực
2/8/2012
Người ký
Hồ Việt Hiệp
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 09/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 27/03/2023).

 

                                                                                   QUYẾT ĐỊNH                                                                                            

Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tác    tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội  Phòng Giáo dục -  Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội  các huyện, thị xã, thành phố

_________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tác tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục -  Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:
 

Điều 1. Ban hành mức trợ cấp đối với cán bộ, công chức gốc là nhà giáo, đang công tác tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục -  Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố như sau:

1. Đối tượng được hưởng trợ cấp:

a) Cán bộ, công chức công tác tại Sở Giáo dục - Đào tạo và Phòng Giáo dục - Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố gốc là nhà giáo (mầm non, phổ thông) không được hưởng bảo lưu phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 42/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

b) Cán bộ, công chức công tác tại Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố (được bố trí công tác quản lý dạy nghề) gốc là nhà giáo (phổ thông, dạy nghề) không được hưởng bảo lưu phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 42/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Mức trợ cấp: Bằng 30% lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ (nếu có).

(Tương đương với mức phụ cấp ưu đãi thấp nhất dành cho nhà giáo được quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ).

3. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2012.

4. Thời gian được hưởng trợ cấp: 36 tháng.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo; Giám đốc Sở Lao động, Thương binh - Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                                    

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ: Tài chính, GD&ĐT, LĐTB&XH;

- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Website Chính phủ;

- TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Sở: GD&ĐT, TC, LĐTB&XH;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Báo AG, Đài PTTH AG, Phân xã AG, Website tỉnh;

- Lãnh đạo Văn phòng;

- Phòng, Trung tâm: VHXH, TH, CB-TH;

- Lưu HC-TC.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

( Ðã ký )  

 

 

 

 

Hồ Việt Hiệp

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/07/2012
    Ban hành
  2. 02/08/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/03/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
22/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
048/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.