Quyết định

về việc Quy định mức trợ cấp tiền ăn cho dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm, bị tai nạn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 18/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
10/10/2011
Ngày hiệu lực
20/10/2011
Người ký
Chẩu Văn Lâm
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 01/12/2017).

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 18/2011/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 10 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ KHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỊ ỐM, BỊ TAI NẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ văn bản số 31-KL/TU ngày 22/8/2011, thông báo kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (kỳ thứ 10);

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 243/TTr-STC ngày 22/7/2011 về việc Quy định chế độ trợ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng; chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ và mức hỗ trợ bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy Phó Ban chỉ huy quân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp tiền ăn cho dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc bị ốm quy định tại Điều 42 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/06/2010 của Chính phủ và mức trợ cấp tiền ăn cho dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc bị tai nạn rủi ro quy định tại Điều 43 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/06/2010 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Mức trợ cấp: 49.000 đồng/1 ngày (Bốn mươi chín nghìn đồng trên ngày).

2. Thời gian hưởng trợ cấp: Tối đa không quá 30 (Ba mươi) ngày cho một lần chữa bệnh tại các cơ sở y tế hoặc một lần bị tai nạn.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh hướng dẫn cụ thể về công tác quản lý, lập dự toán, thanh toán, quyết toán mức trợ cấp quy định tại Điều 1 Quyết định này đảm bảo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Lao động, Thương binh và Xã hội; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp; - Cục KTVBQPPL; (Báo - Bộ Tài chính; cáo); - TT Tỉnh uỷ; - TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - UBMT và các Đoàn thể tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Như Điều 3: Thi hành; - Các Phó VP UBND tỉnh; - CV: TC, TP; - Lưu VT (Hoa TC 50). | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Chẩu Văn Lâm

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/10/2011
    Ban hành
  2. 20/10/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/12/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.