Quyết định

Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng các đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Số hiệu: 18/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
5/12/2011
Ngày hiệu lực
15/12/2011
Người ký
Cầm Ngọc Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ PHÒNG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1165/TTr-SNV ngày 21 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng và tương đương các phòng thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La gồm 03 Chương và 5 Điều.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG - PHÓ PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC PHÒNG THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH SƠN LA]
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 05/12/2011 của UBND tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng và tương đương các phòng thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, là công chức lãnh đạo, quản lý các phòng thuộc Sở.

Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng và tương đương làm cơ sở thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với Trưởng, Phó phòng và tương đương các phòng thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Tiêu chuẩn chung và điều kiện bổ nhiệm

1. Phẩm chất

1.1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

1.2. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

1.3. Có trình độ về lý luận chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực thực tiễn, nắm vững quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

1.4. Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn trong đấu tranh phê bình và tự phê bình chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ.

1.5. Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ chân tình và bình đẳng với đồng nghiệp, đồng sự, gần gũi với quần chúng.

1.6. Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, làm việc có hiệu quả; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy của cơ quan; có uy tín, được tập thể cán bộ, công chức trong đơn vị tín nhiệm.

2. Hiểu biết

2.1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản pháp quy của Nhà nước đã ban hành về các lĩnh vực công tác của Sở và các lĩnh vực khác có liên quan.

2.2. Nắm vững nghiệp vụ chuyên môn về công tác Kế hoạch và Đầu tư

2.3. Có kinh nghiệm tổ chức triển khai thực hiện các văn bản Quy phạm pháp luật. liên quan đến lĩnh vực được phân công.

2.4. Thực hiện nghiêm Luật cán bộ, công chức và Quy chế của ngành, đơn vị.

2.5. Am hiểu tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành ở địa phương.

3. Điều kiện để bổ nhiệm

3.1. Về tuổi đời: Công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ nói chung (Nam không quá 50 tuổi, nữ không quá 45 tuổi).

3.2. Hồ sơ đầy đủ, lý lịch cá nhân rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền xác minh và xác nhận theo quy định.

3.3. Có sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

3.4. Không trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ CỦA TỪNG CHỨC DANH

Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng phòng và tương đương

1. Tiêu chuẩn chung về nghiệp vụ

1.1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác Kế hoạch và Đầu tư.

1.2. Có khả năng nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, xây dựng các văn bản pháp quy về các chương trình, Quy hoạch, Kế hoạch kinh tế - xã hội, Đổi mới doanh nghiệp các giải pháp thực hiện kinh tế - xã hội để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại địa phương.

1.3. Có khả năng tổng hợp có kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công đảm nhiệm. Hướng dẫn cán bộ, công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.

1.4. Có thời gian giữ chức vụ Phó đơn vị hoặc các chức vụ tương đương khác từ 02 năm trở lên.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

2.1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các lĩnh vực: Kinh tế quốc dân, Kinh tế kế hoạch, Giao thông, Thuỷ lợi, Xây dựng, Kinh tế, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thương mại và một số chuyên ngành theo yêu cầu triển khai nhiệm vụ.

2.2. Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

2.3. Quản lý Nhà nước: Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên.

2.4. Ngoại ngữ: Biết một ngoại ngữ trình độ B.

2.5. Trình độ tin học văn phòng: Biết sử dụng máy vi tính trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ.

Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của Phó phòng và tương đương

1. Tiêu chuẩn chung về nghiệp vụ

1.1. Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc chuyên ngành được giao.

1.2. Có năng lực xây dựng Phương án, Đề án nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ.

1.3. Có năng lực quản lý điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tập hợp cán bộ công chức.

1.4. Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

2.1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các lĩnh vực: Kinh tế quốc dân, Kinh tế kế hoạch, Giao thông, Thuỷ lợi, xây dựng, Kinh tế, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thương mại và một số chuyên ngành theo yêu cầu triển khai nhiệm vụ

2.2. Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

2.3. Quản lý Nhà nước: Đã qua lớp Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên.

2.4. Ngoại ngữ: Biết một ngoại ngữ trình độ A.

2.5. Có trình độ tin học văn phòng: Biết sử dụng máy vi tính trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.