Quyết định

Ban hành Quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 18/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
15/9/2010
Ngày hiệu lực
25/9/2010
Người ký
Nguyễn Tiến Hải
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến

và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

_________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 179/TTr-SKHCN ngày 26/7/2010; Báo cáo thẩm định số 138/BC-STP ngày 23/7/2010 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 01/09/2006 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

_______________________

 

QUY ĐỊNH

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và

bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau


(Ban hành theo Quyết định số: 18 /2010 /QĐ-UBND ngày 15 /9/2010

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

_____________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 5 của Quy định này. Việc xác định danh sách doanh nghiệp nhỏ và vừa theo công bố số liệu hàng năm của Cục Thống kê tỉnh Cà Mau.

2. Phạm vi áp dụng:

- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (phần sở hữu công nghiệp);

- Xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến;

- Giải thưởng chất lượng trong và ngoài nước.

Điều 2. Mục đích của việc hỗ trợ

Hỗ trợ doanh nghiệp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; tham dự giải thưởng chất lượng trong và ngoài nước nhằm động viên và khuyến khích doanh nghiệp bảo vệ tài sản trí tuệ, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa doanh nghiệp trong tỉnh.

Điều 3. Kinh phí hỗ trợ

Kinh phí sử dụng từ nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm của tỉnh Cà Mau. Giao cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hỗ trợ cho các doanh nghiệp theo phạm vi mức hỗ trợ được quy định tại Điều 6 của Quy định này.

Điều 4. Phân loại doanh nghiệp

Việc phân loại doanh nghiệp dựa theo khu vực và quy mô doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Quy mô

 

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

-

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II. Công nghiệp và xây dựng

-

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III. Thương mại và dịch vụ

-

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

Chương II

ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC HỖ TRỢ

Điều 5. Điều kiện để doanh nghiệp được hỗ trợ

1. Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận một trong các lĩnh vực: bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (phần sở hữu công nghiệp); xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; tham dự giải thưởng chất lượng trong và ngoài nước.

3. Không nằm trong một chương trình, kế hoạch khác đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Điều 6. Mức hỗ trợ và thủ tục nhận hỗ trợ

1. Đối với việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp:

a) Mức hỗ trợ là 3,5 triệu đồng/giấy, không phân biệt loại hình doanh nghiệp.

b) Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm:

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản.

2. Đối với việc bảo hộ nhãn hiệu:

a) Mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/giấy, không phân biệt loại hình doanh nghiệp.

b) Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm:

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản.

3. Đối với bằng sáng chế:

a) Mức hỗ trợ 7 triệu đồng/văn bằng, không phân biệt loại hình doanh nghiệp.

b. Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm:

- Bản sao có chứng thực văn bằng sáng chế (bao gồm giải pháp hữu ích) do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản.

4. Doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến:

a) Mức hỗ trợ:

- Tiêu chuẩn ISO 9000; ISO 14000; ISO 22000; TQM (Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện), mức hỗ trợ 25 triệu đồng/giấy đối với doanh nghiệp nhỏ; 35 triệu đồng/giấy đối với doanh nghiệp vừa.

- Các tiêu chuẩn tiên tiến khác (SA 8000, HACCP, BRC, GMP,…), mức hỗ trợ 20 triệu đồng/giấy, không phân biệt loại hình doanh nghiệp.

b) Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm:

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng do cơ quan có thẩm quyền (trong và ngoài nước) cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh số lượng lao động của doanh nghiệp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản.

5. Doanh nghiệp nhận giải thưởng chất lượng:

a) Mức hỗ trợ (không phân biệt loại hình doanh nghiệp):

- Đối với Giải thưởng chất lượng Châu Á – Thái Bình Dương, mức hỗ trợ là 30 triệu đồng/doanh nghiệp.

- Đối với Giải thưởng chất lượng quốc gia (CLQG):

+ Đạt Giải Vàng CLQG, mức hỗ trợ 20 triệu đồng/doanh nghiệp;

+ Đạt Giải Bạc CLQG, mức hỗ trợ 10 triệu đồng /doanh nghiệp;

- Đạt các Giải thưởng chất lượng khác, mức hỗ trợ 5 triệu đồng/doanh nghiệp.

b) Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm:

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận giải thưởng chất lượng (trong hoặc ngoài nước) cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh số lượng lao động của doanh nghiệp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;

- Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản.

Điều 7. Trình tự xem xét hỗ trợ kinh phí:

1. Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi về sở Khoa học và Công nghệ (qua Bộ phận một cửa).

2. Sau khi nhận được thủ tục đề nghị hỗ trợ hợp lệ của các doanh nghiệp, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ sẽ xem xét ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp (mẫu 2).

3. Ngoài mức kinh phí hỗ trợ, tùy theo từng lĩnh vực doanh nghiệp đạt được; nhằm động viên, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia, Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét khen thưởng cho các doanh nghiệp.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2010, các doanh nghiệp đã được chứng nhận một hoặc nhiều lĩnh vực nêu tại Điều 6 Quy định này, nhưng chưa làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí, khi đề nghị sẽ được áp dụng theo Quy định này.

Điều 9. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện; hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, tham gia các giải thưởng chất lượng góp phần nâng cao sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh./.

 

Mẫu 1

Tên DN:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số :         /…….
V/v hỗ trợ kinh phí xây dựng
(1)………………………………..

Cà Mau, ngày       tháng       năm 20..….

 

Kính gửi: Giám đốc  Sở Khoa học và Công nghệ Cà Mau

Căn cứ Quyết định số      /2010/QĐ-UBND ngày     /     /2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Ban hành Quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

(Tên DN) ……………… chúng tôi là doanh nghiệp …(2)…, với số vốn kinh doanh là…………, số lượng công nhân lao động hiện nay là………. người.

Sau thời gian tham gia xây dựng (1)………………………………………, doanh nghiệp chúng tôi đã được chứng nhận như sau:

1.

2.

3.

(Tên DN) ………………đề nghị quý sở Khoa học và Công nghệ xem xét hỗ trợ kinh phí các kết quả đạt được nêu trên theo Quyết định     /2010/QĐ-UBND ngày   …../…./2010 của UBND tỉnh Cà Mau.

Công ty………………

Địa chỉ:………………..

ĐT:…………………

Tài khoản………………. Tại Ngân hàng ……………………

Chúng tôi cam kết những nội dung ghi trong văn bản này là hoàn toàn sự thật. Xin gửi kèm Công văn này các hồ sơ có liên quan theo quy định./.

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu: VT.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

 

* Ghi chú:

(1)  lĩnh vực được chứng nhận theo Điều 6 của Quy định này;

(2): quy mô doanh nghiệp theo Điều 4 Quy định này.

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 2

UBND TỈNH CÀ MAU
SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số:         /QĐ-SKHCN

Cà Mau, ngày       tháng       năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v hỗ trợ doanh nghiệp ………………………..

GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 10/10/2008 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau;

Căn cứ Quyết định số      /2010/QĐ-UBND ngày     /     /2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Ban hành Quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

Xét đề nghị của ……………………………… và Chánh Văn phòng sở Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hỗ trợ doanh nghiệp………………………………………………..

đã …………………………………………………………………………………..

với số tiền là…………………………. đồng.

Điều 2. Hình thức hỗ trợ: ……………………………………………

Điều 3. Chánh Văn phòng, …………………………., các tổ chức, cá nhân có liên quan và doanh nghiệp có tên ở Điều 1 căn cứ quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- UBND tỉnh (Báo cáo);
- Sở Tài chính, Sở KHĐT Cà Mau;
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/09/2010
    Ban hành
  2. 25/09/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2019
  4. 27/02/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ

'36/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
131/2025/QH15Quốc hội

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Luật
35/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Ban hành Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Thông tư
62/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2024Quyết định
06/2024/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2024Thông tư
18/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Bãi bỏ Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động Sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/9/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.