QUYẾT ĐỊNHBan hành quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong tỉnh Trà Vinh ___________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao. Căn cứ Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 21 về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong tỉnh Trà Vinh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể: I. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng: - Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện tại Trung tâm Thể dục Thể thao, Trường Năng khiếu Thể dục Thể thao của tỉnh. - Vận động viên, huấn luyện viên của đội tuyển cấp huyện, thị xã tập luyện và thi đấu các giải của tỉnh tổ chức. 2. Phạm vi: - Đội tuyển tỉnh - Đội tuyển năng khiếu - Đội tuyển huyện, thị xã Thời gian áp dụng: trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền. II. Định mức chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên, mức chi cụ thể như sau: 1.Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện để thi đấu: - Đội tuyển tỉnh: 90.000đ/ngày/người - Đội tuyển năng khiếu: 50.000đ/ngày/người - Đội tuyển huyện, thị xã : 35.000đ/ngày/người Đối với đội tuyển tỉnh và đội tuyển năng khiếu, khi cấp có thẩm quyền quyết định triệu tập tập luyện thì được hưởng 70 % định mức trên. 2.Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu: - Đội tuyển tỉnh: 120.000đ/ngày/người - Đội tuyển năng khiếu: 90.000đ/ngày/người - Đội tuyển huyện, thị xã: 50.000đ/ngày/người Điều 2. Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Ban hành quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 18/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 21/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 31/12/2009
- Người ký
- Trần Khiêu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư liên tịch · 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL
Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.