Quyết định

Về việc công bố bảng giá nhân công, hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do ủy ban nhân dân thành phố hà nội quản lý xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 18/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
31/3/2008
Ngày hiệu lực
29/9/2008
Người ký
Nguyễn Văn Khôi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 57/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2009).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố bảng giá nhân công, hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do ủy ban nhân dân thành phố hà nội quản lý xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

___________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/1/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Nghị định số 167/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam cho thuê mướn lao động;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

Căn cứ Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng bằng nguồn vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ;

Xét đề nghị tại tờ trình liên sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư số 471/TTr-LS ngày 28 tháng 3 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố bảng giá nhân công, hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội đối với khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2008 (Xem tại phụ lục I và phụ lục II kèm theo văn bản này) để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng bằng nguồn vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc, các sở, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Khôi

 

 

BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH

 

CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG ĐỐI VỚI KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỰC HIỆN TỪ NGÀY 01/01/2008
(kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008

của UBND Thành phố Hà Nội)

Bảng giá nhân công này là một trong các số liệu dùng để xây dựng đơn giá xây dựng khi lập dự toán xây dựng công trình.

I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG

1. Căn cứ pháp lý

- Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;

- Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam cho thuê mướn lao động;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng bằng nguồn vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ.

2. Nguyên tắc xác định bảng giá nhân công

Giá nhân công được tính trên cơ sở tiền lương tối thiểu vùng và các khoản lương phụ, phụ cấp lương do nhà nước quy định, cụ thể như sau:

- Lương tối thiểu vùng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các quận là: 620.000 đồng/1 tháng.

- Lương tối thiểu vùng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các huyện là: 580.000 đồng/1 tháng.

- Phụ cấp lưu động ở mức 20% tiền lương tối thiểu.

- Một số khoản lương phụ (Nghỉ lễ, tết, phép…) bằng 12% lương cơ bản.

- Một số chi phí khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Phụ lục I: sử dụng khi xác định đơn giá xây dựng công trình để lập dự toán xây dựng công trình trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố.

2. Phụ lục II: Sử dụng khi lập dự toán xây dựng công trình trên cơ sở các tập đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố.

3. Đối với các công trình xây dựng trên cả địa bàn Quận và Huyện của Thành phố Hà Nội thì Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn tiến hành xác định khối lượng xây dựng công trình trên từng địa bàn Quận, Huyện để lập dự toán xây dựng công trình.

4. Trong quá trình sử dụng nếu gặp vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng Hà Nội nghiên cứu, tổng hợp trình UBND Thành phố xem xét giải quyết.

 

Phụ lục I

BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG

Bảng A1 - Ngành 8 - Xây dựng cơ bản - nhóm I

Cấp bậc thợ

Giá nhân công (Đồng/ngày công)

Công trình xây dựng trên địa bàn Quận (Lương tối thiểu vùng 620.000 đồng/tháng)

Công trình xây dựng trên địa bàn Huyện (Lương tối thiểu vùng 580.000 đồng/tháng)

I

47.645

44.571

II

55.390

51.816

III

64.518

60.356

IV

75.306

70.448

V

88.030

82.351

VI

103.244

96.583

VII

120.948

113.145

 

 

BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG

Bảng A1 - Ngành 8 - Xây dựng cơ bản - nhóm II

Cấp bậc thợ

Giá nhân công (Đồng/ngày công)

Công trình xây dựng trên địa bàn Quận (Lương tối thiểu vùng 620.000 đồng/tháng)

Công trình xây dựng trên địa bàn Huyện (Lương tối thiểu vùng 580.000 đồng/tháng)

I

50.964

47.676

II

58.986

55.180

III

68.667

64.237

IV

79.732

74.588

V

90.010

87.009

VI

108.223

101.241

VII

126.480

118.320

 

 

BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG

Bảng A1 - Ngành 8 - Xây dựng cơ bản - nhóm III

Cấp bậc thợ

Giá nhân công (Đồng/ngày công)

Công trình xây dựng trên địa bàn Quận (Lương tối thiểu vùng 620.000 đồng/tháng)

Công trình xây dựng trên địa bàn Huyện (Lương tối thiểu vùng 580.000 đồng/tháng)

I

55.943

52.334

II

65.071

60.873

III

75.583

70.706

IV

88.030

82.351

V

102.691

96.066

VI

120.118

112.368

VII

140.311

131.258

Ghi chú: Các nội dung công việc thực hiện của Nhóm I, nhóm II, nhóm III - Ngành 8 - Xây dựng cơ bản được quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, cụ thể như sau:

Nhóm I:

- Mộc, nề, sắt;

- Lắp ghép cấu kiện; thí nghiệm hiện trường;

- Sơn vôi và cắt lắp kính;

- Bê tông;

- Duy tu, bảo dưỡng đường băng sân bay;

- Sửa chữa cơ khí tại hiện trường;

- Công việc thủ công khác.

Nhóm II:

- Vận hành các loại máy xây dựng;

- Khảo sát, đo đạc xây dựng;

- Lắp đặt máy móc, thiết bị, đường ống;

- Bảo dưỡng máy thi công;

- Xây dựng đường giao thông;

- Lắp đặt turbine có công suất < 25 Mw;

- Gác chắn đường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt;

- Quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;

- Tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt, đường bộ;

- Kéo phà, lắp cầu phao thủ công.

Nhóm III:

- Xây lắp đường dây điện cao thế;

- Xây lắp thiết bị trạm biến áp;

- Xây lắp cầu;

- Xây lắp công trình thủy;

- Xây dựng đường băng sân bay;

- Công nhân địa vật lý;

- Lắp đặt turbine có công suất >=25 Mw;

- Xây dựng công trình ngầm;

- Xây dựng công trình ngoài biển;

- Xây dựng công trình thủy điện, công trình đầu mối thủy lợi;

- Đại tu, làm mới đường sắt.

 

Phụ lục II

1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (Bảng 1)

STT

Nội dung

Hệ số điều chỉnh (KĐCNC)

1

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các Quận so chi phí nhân công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần xây dựng, phần lắp đặt, phần khảo sát xây dựng) do UBND Thành phố Hà Nội công bố.

1,38

2

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các Huyện so với chi phí nhân công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần xây dựng, phần lắp đặt, phần khảo sát xây dựng) do UBND Thành phố Hà Nội công bố.

1,29

2. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (Bảng 2)

STT

Nội dung

Hệ số điều chỉnh (KĐCMTC)

1

Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các Quận so chi phí máy thi công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần xây dựng, phần lắp đặt) do UBND Thành phố Hà Nội công bố.

1,084

2

Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các Huyện so với chi phí máy thi công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần xây dựng, phần lắp đặt) do UBND Thành phố Hà Nội công bố.

1,067

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/03/2008
    Ban hành
  2. 29/09/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.