Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 18/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
9/8/2007
Ngày hiệu lực
19/8/2007
Người ký
Nguyễn Văn Thắng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài chính hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang về tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2006 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp,

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang về tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2006 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Bổ sung mức thu học phí của Trường Cao đẳng Cộng đồng:

Mức thu học phí hệ cao đẳng chính quy: 1.500.000 đồng/sinh viên/năm (trường hợp khó khăn có xem xét miễn, giảm theo quy định).

2. Bổ sung Phụ lục 1 về chế độ chi tiêu của ngành Giáo dục - Đào tạo (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang):

- Giáo viên chủ nhiệm lơp chuyên hưởng trợ cấp ưu đãi 35% lương hiện hưởng.

- Giáo viên dạy mon chuyên trên 12 tiết/tuần hưởng trợ cấp ưu đãi 35% lương hiện hưởng, dạy từ 12 tiết/tuần trở xuống hưởng trợ cấp ưu đãi 25% lương hiện hưởng.

- Đối với học sinh lớp chuyên được hưởng chế độ học bỗng: 200.000 đồng/học sinh/tháng.

- Phụ cấp giáo viên tiểu học dạy 2 buổi trên ngày: mỗi buổi dạy thêm trong ngày là 15.000 đồng/giáo viên.

- Giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trường: dạy 1 tiết tính 1,5 tiết theo mức lương hiện hưởng.

- Giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh: dạy 1 tiết tính 2 tiết theo mức lương hiện hưởng.

Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ này được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.

3. Sửa đổi Phụ lục 5 về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang):

a) Chế độ thanh toán phụ cấp công tác phí:

- Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh (có khoảng cách tối thiểu từ cơ quan đến nơi công tác từ 10 km trở lên) được hưởng phụ cấp công tác 30.000 đồng/người/ngày.

- Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh được hưởng phụ cấp công tác 40.000 đồng/người/ngày.

- Cán bộ, công chức đi công tác tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội được hưởng phụ cấp công tác 70.000 đồng/người/ngày.

b) Chế độ chi hội nghị:

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi cụ thể như sau:

+ Hội nghị tổ chức tại tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.

+ Hội nghị tổ chức tại huyện, thị xã: 30.000 đồng/người/ngày.

+ Hội nghị tổ chức tại xã, phường, thị trấn: 20.000 đồng/người/ngày.

- Chi tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày.

- Chi tiền nước uống cho đại biểu dự hội nghị là 5.000 đồng/người/ngày.

Đối với các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Riêng đối với các đơn vị thực hiện theo cơ chế tự chủ về kinh phí, biên chế và tự chịu trách nhiệm thì được thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua và phê duyệt.

Nguồn kinh phí để thực hiện việc thanh toán công tác phí và chi hội nghị được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 về mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên quy định tại Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang. Nội dung này thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 97/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước.

Thay thế Phụ lục 5 về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/08/2007
    Ban hành
  2. 19/08/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 07/03/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 09/2011/QĐ-UBND
  4. 11/11/2025
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp

08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang

63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.