Quyết định

Về việc ban hành quy chế phối hợp giải quyết một số vấn đề về Hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài

Số hiệu: 18/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
29/8/2006
Ngày hiệu lực
8/9/2006
Người ký
Trần Xuân Lộc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2018).

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2006/QĐ-UBND

Phủ Lý, ngày 29 tháng 8 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế phối hợp giải quyết một số vấn đề về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài giữa các cơ quan có liên quan” trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI GIỮA 

CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18 /2006/QĐ-UBND ngày 29/8/ 2006 của UBND tỉnh)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giải quyết một số vấn đề về kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài giữa các ngành, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Nam; bao gồm: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

Việc phối hợp giải quyết giữa các ngành, tổ chức có liên quan về vấn đề kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc: Độc lập, chính xác, khách quan, rút gọn thời gian giải quyết và tuân theo pháp luật.

Điều 3. Kinh phí phục vụ cho hoạt động phối hợp

Kinh phí phục vụ việc giải quyết vấn đề kết hôn và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc trách nhiệm của cơ quan nào thì cơ quan đó đảm bảo.

Chương II

NỘI DUNG CỤ THỂ TRONG VIỆC PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT

Mục I. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 4. Mối quan hệ giữa Sở Tư pháp với Công an tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, đề xuất việc đăng ký hoặc từ chối đăng ký kết hôn và chịu trách nhiệm về hồ sơ kết hôn. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

2. Trong trường hợp nghi vấn hồ sơ kết hôn có giấy tờ giả mạo hoặc có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của Cơ quan Công an, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi công văn đề nghị Công an tỉnh xác minh, trong đó nêu rõ vấn đề cần xác minh và kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh (theo nội dung đề nghị của Sở Tư pháp) và trả lời kết quả xác minh bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kết hôn.

3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận kết hôn hoặc từ chối đăng ký kết hôn theo quy định.

Mục II. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Điều 5. Mối quan hệ giữa Sở Tư pháp và Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em

1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Cơ quan con nuôi quốc tế, Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở nuôi dưỡng làm hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi.

2. Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm tiếp nhận và đảm bảo các thủ tục tiếp nhận và cho trẻ em làm con nuôi theo đúng quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp, nếu đồng ý cho trẻ em làm con nuôi thì người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm hoàn tất 04 bộ hồ sơ của trẻ em và nộp cho Sở Tư pháp.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, thẩm tra, xác minh hồ sơ trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của trẻ em.

Điều 6. Mối quan hệ giữa Sở Tư pháp với Công an tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Trong trường hợp xét thấy trẻ em có nguồn gốc không rõ ràng hoặc có nghi vấn trong hồ sơ có giấy tờ giả mạo, có dấu hiệu mua bán, đánh tráo, bắt cóc trẻ em làm con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi công văn ghi rõ nội dung cần xác minh và kèm theo 01 bộ hồ sơ của trẻ em đề nghị Công an tỉnh xác minh.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh theo nội dung và trả lời kết quả bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Sở Tư pháp.

3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Quyết định cho nhận trẻ em làm con nuôi hoặc từ chối cho nhận con nuôi theo quy định.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan.

1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý và thường xuyên kiểm tra việc cho, nhận trẻ em của cơ sở nuôi dưỡng theo quy định.

2. Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thường xuyên giám sát, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em được cho làm con nuôi người nước ngoài.

Mục III. Một số quy định khác

Điều 8. Chế độ hội họp

Định kỳ 6 tháng và một năm các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc giải quyết kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài họp để đánh giá hiệu quả công việc, giải quyết những vướng mắc, tồn tại.

Trường hợp chưa có sự thống nhất trong việc giải quyết việc kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo

Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Quy chế.

Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc mới phát sinh có liên quan, các đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/08/2006
    Ban hành
  2. 08/09/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/04/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15Quốc hội

Công chứng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.