QUYẾT ĐỊNHV/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế phối hợp giải quyết một số vấn đề về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài giữa các cơ quan có liên quan” trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾPHỐI HỢP GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI GIỮA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 18 /2006/QĐ-UBND ngày 29/8/ 2006 của UBND tỉnh) Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giải quyết một số vấn đề về kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài giữa các ngành, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Nam; bao gồm: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp giải quyết giữa các ngành, tổ chức có liên quan về vấn đề kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc: Độc lập, chính xác, khách quan, rút gọn thời gian giải quyết và tuân theo pháp luật. Điều 3. Kinh phí phục vụ cho hoạt động phối hợp Kinh phí phục vụ việc giải quyết vấn đề kết hôn và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc trách nhiệm của cơ quan nào thì cơ quan đó đảm bảo. Chương IINỘI DUNG CỤ THỂ TRONG VIỆC PHỐI HỢP GIẢI QUYẾTMục I. Kết hôn có yếu tố nước ngoàiĐiều 4. Mối quan hệ giữa Sở Tư pháp với Công an tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, đề xuất việc đăng ký hoặc từ chối đăng ký kết hôn và chịu trách nhiệm về hồ sơ kết hôn. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. 2. Trong trường hợp nghi vấn hồ sơ kết hôn có giấy tờ giả mạo hoặc có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của Cơ quan Công an, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi công văn đề nghị Công an tỉnh xác minh, trong đó nêu rõ vấn đề cần xác minh và kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn. Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh (theo nội dung đề nghị của Sở Tư pháp) và trả lời kết quả xác minh bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kết hôn. 3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận kết hôn hoặc từ chối đăng ký kết hôn theo quy định. Mục II. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoàiĐiều 5. Mối quan hệ giữa Sở Tư pháp và Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Cơ quan con nuôi quốc tế, Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở nuôi dưỡng làm hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi. 2. Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm tiếp nhận và đảm bảo các thủ tục tiếp nhận và cho trẻ em làm con nuôi theo đúng quy định của pháp luật. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp, nếu đồng ý cho trẻ em làm con nuôi thì người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm hoàn tất 04 bộ hồ sơ của trẻ em và nộp cho Sở Tư pháp. 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, thẩm tra, xác minh hồ sơ trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của trẻ em. Điều 6. Mối quan hệ giữa Sở Tư pháp với Công an tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Trong trường hợp xét thấy trẻ em có nguồn gốc không rõ ràng hoặc có nghi vấn trong hồ sơ có giấy tờ giả mạo, có dấu hiệu mua bán, đánh tráo, bắt cóc trẻ em làm con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi công văn ghi rõ nội dung cần xác minh và kèm theo 01 bộ hồ sơ của trẻ em đề nghị Công an tỉnh xác minh. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh theo nội dung và trả lời kết quả bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Sở Tư pháp. 3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Quyết định cho nhận trẻ em làm con nuôi hoặc từ chối cho nhận con nuôi theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan. 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý và thường xuyên kiểm tra việc cho, nhận trẻ em của cơ sở nuôi dưỡng theo quy định. 2. Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thường xuyên giám sát, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em được cho làm con nuôi người nước ngoài. Mục III. Một số quy định khácĐiều 8. Chế độ hội họp Định kỳ 6 tháng và một năm các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc giải quyết kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài họp để đánh giá hiệu quả công việc, giải quyết những vướng mắc, tồn tại. Trường hợp chưa có sự thống nhất trong việc giải quyết việc kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định pháp luật. Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Chương IIIĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Quy chế. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc mới phát sinh có liên quan, các đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||||||
Về việc ban hành quy chế phối hợp giải quyết một số vấn đề về Hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài
Số hiệu: 18/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 29/8/2006
- Ngày hiệu lực
- 8/9/2006
- Người ký
- Trần Xuân Lộc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 29/08/2006Ban hành
- 08/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 01/04/2018Thay thế bởi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Chỉ thị · 03/2005/CT-TTg
Về tăng cường quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Còn hiệu lựcNghị định · 69/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 68/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 07/2002/TT-BTP
Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Công chứng
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.