|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH Về chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, số lượng và phụ cấp hoạt động của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố _______________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 58/TTg ngày 03/2/1994 của Thủ tướng Chính Phủ quy định một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở; Căn cứ Quyết định số 3653/QĐ-BYT ngày 15/11/1999 của Bộ Y tế quy định chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản và công văn số 6730/YT-TCCB ngày 14/9/2004 của Bộ Y tế về y tế tổ dân phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố hoạt động gắn với cộng đổng trong việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân, triển khai thực hiện các dịch' vụ kỹ thuật y tế thông thường, thực hiện các chương trình y tế có mục tiêu và kế hoạch của Trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm y tế xã) trên địa bàn dân cư. Điều 2. Nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố: 2.1- Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ: - Tuyên truyền các kiến thức bảo vệ sức khoẻ và an toàn cộng đồng. - Hướng dẫn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ thông thường. 2.2- Hướng dẫn thực hiện vệ sinh phòng bệnh: - Hướng dẫn vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý. - Hướng dãn vệ sinh 3 sạch (ăn sạch, ở sạch, uống sạch); 4 diệt (diệt ruổi, diệt muỗi, diệt chuột, diệt bọ chét); sử dụng các nguồn nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh. - Thực hiện các hoạt động tiêm chủng và phòng dịch, chống dịch. 2.3- Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình: - Vận động khám thai, đăng ký thai nghén và hỗ trợ đẻ thường khi không kịp đến trạm y tế. - Hướng dẫn một số biện pháp đơn giản theo dõi sức khoẻ trẻ em. - Hướng dẫn kế hoạch hoá gia đình, cung cấp bao cao su và thuốc tránh thai. 2.4- Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường. - Sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn. - Chăm sóc một số bệnh thông thường. - Chăm sóc người mắc bệnh xã hội tại nhà. 2.5- Thực hiện các chương trình y tế. - Thực hiện các chương trình y tế tại thôn, tổ dân phố. - Ghi chép, báo cáo về dân số, sinh, tử và dịch bệnh tại thôn, tổ dân phố đầy đủ, kịp thời theo quy định. - Quản lý và sử dụng tốt túi thuốc và trang thiết bị của y tế thôn, tổ dân phố. 2.6- Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý của UBND xã, phường, thị trấn, chịu sự chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật và sự hướng dẫn, kiểm tra của Trạm y tế xã. Chịu trách nhiệm trước Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố về quản lý sức khoẻ của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Điền 3. Tiêu chuẩn, số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố: a/ Tiêu chuẩn nhân viên y tế thôn, tổ dân phố: - Có phẩm chất đạo đức, sức khoẻ tốt, nhiệt tình công tác. - Trình dộ chuyên môn: Có văn bằng, chứng chỉ y tá sơ cấp trở lên, ưu tiên người có trình độ cao. - Trong độ tuổi lao động (nam dưới 60 tuổi, nữ dưới 55 tuổi). - Ưu tiên là nữ, là người đang sinh sống tại thân, tổ dân phố. b/ Quy mô thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo Quyết định số 65/2002/QĐ-UB ngày 29/8/2002 và Quyết định số 398/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tổ chức thôn làng, tổ dân phố. c/ Số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố: - Thôn loại 1 và thôn loại 2 bố trí: 02 nhân viên y tế. - Thôn loại 3 bố trí: 01 nhan viên y tế. - Ba tổ dân Dhố bố trí: 01 nhân viên y tế. Điều 4: Phụ cấp hoạt động của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố: - Phụ cấp hoạt động của mỗi nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được hưởng bằng 60% phụ cấp của trưởng thôn loại III. - Kinh phí chi trả phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, tổ dân phố do ngân sách xã, phường, thị trấn chi trả. - Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được cân đối vào dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn. Điều 5: Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và UBND huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dãn, triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý, chi trả phụ cấp hàng tháng kịp thời bảo đảm mọi hoạt động của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố theo quyết định này. Điều 6: Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, số lượng và phụ cấp hoạt động của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố
Số hiệu: 18/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 4/2/2005
- Ngày hiệu lực
- 4/2/2005
- Người ký
- Bùi Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.