Quyết định

Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy; biên chế của Sở Thể dục Thể thao

Số hiệu: 18/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
20/6/2003
Ngày hiệu lực
5/7/2003
Người ký
Đinh Hữu Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2008/QĐ-UB (hiệu lực 10/01/2009).

QUY ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức,

bộ máy; biên chế của Sở Thể dục Thể thao

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành Trung ương Đảng ( khoá VIII ).

- Căn cứ Quyết quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tính giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Xét đề Án kiện toàn tổ chức, tỉnh giản biên chế của Giám đốc sở Thể dục Thể thao đề nghị của trưởng ban tổ chức chính quyền tại toè trình số 306/TCCQ ngày 30/05/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng; nhiệm vụ; quyền hạn; tổ chức, bộ máy; biên chế của Sở Thể dục Thể thao tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Chánh văn phòng UBND tỉnh. Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc sở Thể dục Thể thao và Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./.

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Đinh Hữu Cường


 

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy; biên chế của Sở Thể dục thể thao

( Ban hành kèm theo quyết định số 18/2003/QĐ – UB  ngày 20/06/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.)

_________________________________

 Điều 1: Chức năng của sở Thể dục Thể thao:

Sở Thể dục thể thao là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số công tác sự nghiệp theo lĩnh vực nói trên ở địa phương theo pháp luật, chính sách của Nhà nước.

Sở Thể dục thể thao chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Uỷ ban Thể dục thể thao về chuyên môn, nghiệp vụ.

Sở Thể dục thể thao có tư cách pháp nhân, có con dâu riêng và được mở tài khoản về hoạt động.

Điều 2: Sở Thể dục thể thao có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1/ Căn cứ định hướng, mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục thể thao của Uỷ ban thể dục thể thao đã được Chính phủ phê duyệt và điều kiện cụ thể của tỉnh, Sở Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao của địa phương, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban thể dục thể thao xét duyệt; đồng thời tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt.

2/ Phối hợp với các tổ chức có liên quan, thực hiện công tác giáo dục thể chất, rèn luyện sức khoẻ đối với học sinh, lực lượng vũ trang theo chuyên môn của Uỷ ban thể dục thể thao quy định.

Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Uỷ ban thể dục thể thao, soạn thảo và hướng dẫn nội dung, phương pháp, hình thức luyện tập phù hợp với yêu cầu của quần chúng, với truyền thống, điều kiện của địa phương nhằm phát triển rộng rãi phong trào luyện tập và thi đấu thể thao trong toàn tỉnh.

3/ Quản lí các cơ sở tập luyện về thể dục thể thao; xây dựng các trường lớp năng khiếu thể thao nhằm đào tạo cơ bản và có hệ thống đội ngủ vận động thể thao, tổ chức huấn luyện các đội tuyển thể thao nhằm nhanh chóng nâng cao thành tích thể thao của tỉnh và đống góp vận động viên cho đội tuyển quốc gia. Công nhận các danh hiệu thể thao, thành tích, kỷ lục, đẳng cấp vận động viên (tập thể và cá nhân ) theo phân cấp.

4/ Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao của địa phương, chương trình, điều lệ các giải và tổ chức các  cuộc thi đấu từng môn, tổ chức đại hội thể dục thể thao quy mô cấp tỉnh hoặc các cuộc thi đấu khu vực hay toàn quốc khi được cấp trên uỷ nhiệm.

5/ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng hướng dẫn viên, giáo viên thể dục thể thao, huấn luận viên, trọng tài... hoặc gửi đi đào tạo, bồi dưỡng ở trung ương, chăm lo bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngủ công chức, chuyên môn, nghiệp vụ về thể dục thể thao.

6/ Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng và thông tin các tiến bộ khoa học kỷ thuật thể dục thể thao trong nước và quốc tế phục vụ việc tập luyện và thi đấu của quần chúng, huấn luyện vận động viên, cấp xuất dụng cụ thể dục thể thao, xây dựng các công trình thể thao ...

7/ Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kiện toàn các tổ chức thể dục thể thao điạ phương, các liên đoàn, hội của từng môn thể thao, câu lạc bộ, hội thể dục thể thao quần chúng theo quy định của pháp luật.

8/ Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật các quy định về chuyên môn đối với phong trào thể dục thể thao ở địa phương. Thực hiện việc khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng, hoặc kỷ luật các đơn vị, cá nhân có thành tích hoặc có khuyết điểm trong hoạt động thể dục thể thao.

9/ Quản lý công chức, tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật và thực hiện một số nhiệm vụ khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 3: Tổ chức, bộ máy của cơ sở Thể dục thể thao:

1. Lãnh sở gồm có:

Giám đốc và các Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh quy định và theo phân cấp quản lý cán bộ.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

Sở Thể dục thể thao có 02 phòng:

+ Phòng Hành chính- Tổng hợp.

+ Phòng nghiệp vụ.

3. Các đơn vị trực thuộc:

Sở thể dục thể thao có 02 đơn vị trực thuộc là:

+ Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể dục thể thao.

+ Trung tâm dịch vụ thể dục thể thao - đơn vị sự nghiệp có thu ( Sở có đề án riêng trình UBND tỉnh quyết định ).

Các đơn vị tổ chức trực thuộc chịu sự lãnh đạo toàn diện của sở Thể dục thể thao; Có con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động.

Điều 4: Biên chế của sở Thể dục Thể thao:

Sở thể dụ thể thao được giao 33 cán bộ. Trong đó có:

- 10 biên chế quản lý nhà nước.

- 17 biên chế sự nghiệp.

- 03 hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, 03 hợp đồng khác.

Cụ thể như sau:

TT

Chức danh, đơn vị

Cán bộ

 

 

 

Tổng số

BCQLNN

BC SN

HĐ theo NĐ 68

HĐ khác

Loại cán bộ

1

Lãnh đạo sở

03

 

03

 

 

 

3A

2

Phòng Hành Chính - Tổng Hợp

08

 

02

03

02

01

4A+2B+2D

3

Phòng Nghiệp Vụ

05

05

 

 

 

 

5A

4

Trung tâm đào tạo huấn luyện Thể dục Thể thao

17

 

14

01

02

 

l5A+lB+lD

5

Trung tâm dịch vụ thể dục thể thao

 

 

Khi thành lập sẽ giao riêng

 

Cộng

33

10

17

03

03

 

27A+3B+3D

Điều 5: Tổ chức thực hiện:

Căn cứ đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở đã được Hội đồng thẩm định đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của tỉnh thẩm định và căn cứ quyết định này, Giám đốc Sở Thể dục thể thao phối hợp với ban tổ chức chính quyền tỉnh xây dựng biện pháp thích hợp, tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giản biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn chức danh công chức và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/06/2003
    Ban hành
  2. 05/07/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/01/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.