QUYẾT ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ KHÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HOẶC KHÔNG PHẢI LÀ DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Khái niệm, đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Khái niệm: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất là việc các cơ quan chức năng chuyên ngành thẩm tra hồ sơ xin sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) để xác định nhu cầu sử dụng đất phù hợp với các quy định của pháp luật, làm căn cứ trình cấp thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối tượng: Quyết định này áp dụng đối với các chủ đầu tư trong nước có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Phạm vi: thuộc các dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Những dự án sử dụng đất do trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất không thuộc phạm vi thực hiện theo Quyết định này. Điều 2. Hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất 1. Đơn xin sử dụng đất (theo mẫu) kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Quyết định thành lập tổ chức (nếu là doanh nghiệp Nhà nước). 2. Dự án đầu tư gồm hai phần: báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, phù hợp với Văn bản cho phép làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền. Dự án đầu tư phải có các văn bản thỏa thuận sau: - Văn bản thỏa thuận quy hoạch kiến trúc của Sở Quy hoạch Kiến trúc và bản vẽ chỉ giới đường đỏ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị 1/2000, 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Luật Xây dựng và Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; - Văn bản thỏa thuận về môi trường; về hành lang thoát lũ, an toàn đê điều (đối với các công trình sử dụng đất liên quan đến đê điều và hành lang thoát lũ); về phòng cháy chữa cháy và thỏa thuận về cung cấp dịch vụ (cấp điện, cấp thoát nước). 3. Báo cáo việc chấp hành pháp luật về đất đai của tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức xin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất; trích đo bản đồ Địa chính tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000 do Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất cấp. Hồ sơ được lập thành 07 bộ (bản gốc hoặc bản sao y). Điều 3. Cơ quan thẩm định nhu cầu sử dụng đất Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất là cơ quan thẩm định nhu cầu sử dụng đất, có trách nhiệm: 1. Thẩm tra hồ sơ để xác định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư đảm bảo đúng nội dung dự án đã được cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; 2. Yêu cầu các chủ đầu tư dự án sử dụng đất, các Sở, Ngành, UBND các quận, huyện, các tổ chức có liên quan cung cấp tài liệu cần thiết để làm căn cứ thẩm tra. 3. Từ chối thẩm định nhu cầu sử dụng đất các trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục theo quy định; những trường hợp diện tích đất xin sử dụng hiện có tranh chấp, khiếu kiện về quyền sử dụng mà chưa có quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật của cấp có thẩm quyền. 4. Nguyên tắc thực hiện: a. Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất gửi hồ sơ đến các Sở Ngành, UBND các quận huyện (nơi có đất) để lấy ý kiến bằng Văn bản đối với từng dự án. Các nội dung mà trong hồ sơ, hiện trạng quản lý, sử dụng đất đã thể hiện thì Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất trực tiếp thẩm tra, không phải gửi hồ sơ lấy ý kiến của các Sở, Ngành, UBND quận, huyện có liên quan. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tổ chức họp để thẩm tra xác định nhu cầu sử dụng đất. Khi đó, biên bản và kết luận của cuộc họp là căn cứ để Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất ra thông báo kết quả thẩm định. b. Trên cơ sở ý kiến đóng góp của các Sở, Ngành và UBND các quận, huyện, Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo nội dung góp ý của các đơn vị; Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tổng hợp có Văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất để Chủ đầu tư hoàn thiện dự án, lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án. Điều 4. Trình tự, thủ tục giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: - Hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định tại Điều 2 nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính (Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất - 18 phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, Hà Nội - Điện thoại: 04.7731571). + Đối với các hồ sơ hợp lệ: Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tiếp nhận và viết phiếu hẹn ngày trả lời kết quả. + Đối với các hồ sơ chưa hợp lệ: Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất không tiếp nhận, nhưng phải hướng dẫn đơn vị hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 2. Thời gian thẩm định nhu cầu sử dụng đất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 3. Gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở, ngành, quận, huyện nơi có đất: Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa và thu thập các tài liệu cần thiết, gửi hồ sơ đến các cơ quan có liên quan (gồm cả Sở Tài nguyên Môi trường các tỉnh, thành phố khác đối với các trường hợp xác minh về chấp hành pháp luật đất đai) để lấy ý kiến về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành và lãnh thổ. 4. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản yêu cầu của Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, các Ngành và UBND quận, huyện có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến trả lời bằng văn bản về lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công. 5. Trình tự, thủ tục xác nhận việc chấp hành pháp luật về đất đai thực hiện theo Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 6. Thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất: Sau 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ ý kiến của các Ngành và UBND các quận huyện, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất có trách nhiệm ra văn bản thông báo kết quả thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để chủ đầu tư hoàn chỉnh dự án, lập hồ sơ sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 7. Đối với các trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để thẩm định nhu cầu sử dụng đất thì Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất ra văn bản thông báo cho chủ đầu tư bổ sung. Thời gian bổ sung hồ sơ không được tính thời gian giải quyết hồ sơ. Điều 5. Nội dung thẩm tra hồ sơ để xác định nhu cầu sử dụng đất 1. Dự án phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố đã được phê duyệt, phù hợp với chủ trương đầu tư và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, quy hoạch kế hoạch phát triển ngành. Dự án phải được lập theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình; suất đầu tư của Dự án phải lớn hơn suất đầu tư tối thiểu và phải có phương án tài chính khả thi để thực hiện dự án theo suất đầu tư tối thiểu quy định. 2. Trên cơ sở quy hoạch tổng mặt bằng hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, thẩm tra, cân đối với các chỉ tiêu trong dự án đầu tư, định mức sử dụng đất, xác định quy mô diện tích đất để thực hiện dự án, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả. 3. Căn cứ quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn xây dựng, thẩm tra phương án kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình và thiết kế cơ sở để xác định nhu cầu sử dụng đất thực hiện các hạng mục dự án. 4. Trên cơ sở bản tự kê khai và tự nhận xét của chủ đầu tư xin sử dụng đất, thẩm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó trên địa bàn Thành phố; các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các Tỉnh, Thành phố khác căn cứ vào xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi giao đất, cho thuê đất. 5. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các trường hợp không phải ra quyết định thu hồi đất. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005 quy định tạm thời về trình tự, thủ tục hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Thành phố và Quyết định số 7831/QĐ-UB ngày 19/11/2004 của UBND Thành phố về thành lập Hội đồng thẩm định nhu cầu sử dụng đất Thành phố. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các Ngành, UBND các quận, huyện và các tổ chức kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung. Điều 7. Chánh Văn phòng UBND Thành phố: Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||
Quyết định
Quyết định 179/2006/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 179/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 27/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 7/10/2006
- Người ký
- Lê Quý Đôn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Không còn phù hợpQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Pháp lệnh · 29/2000/PL-UBTVQH10
Thủ đô Hà Nội
Còn hiệu lựcThông tư · 01/2005/TT-BTNMT
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 181/2004/NĐ-CP
Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 187/2004/NĐ-CP
Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.