|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội _______________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11năm 2003 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 161/2004/QĐ-TTg ngày 07 tháng 09 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước; Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây gọi chung là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có chức năng tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán tại Trung tâm và thực hiện một số dịch vụ công thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật. Trung tâm có trụ sở đặt tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; kinh phí hoạt động của Trung tâm do ngân sách Nhà nước cấp. Trung tâm có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: The Hanoi Securities Trading Center (viết tắt là HASTC) Điều 2. Trung tâm có nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Tổ chức đấu giá cổ phần của các doanh nghiệp, đấu giá tài sản tài chính, đấu thầu trái phiếu; quản lý, điều hành hệ thống đấu giá, đấu thầu; 2. Tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động giao dịch đối với các chứng khoán đăng ký giao dịch tại Trung tâm; quản lý, điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán; 3. Quản lý, giám sát và kiểm tra hoạt động đăng ký giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật; 4. Quản lý, giám sát và kiểm tra hoạt động của các thành viên và các tổ chức phụ trợ theo quy định của pháp luật; 5. Tổ chức, quản lý và thực hiện việc công bố thông tin thị trường; cung cấp dịch vụ thông tin thị trường theo quy định của pháp luật; 6. Tổ chức, quản lý đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán theo quy định của pháp luật; 7. Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy trình chuyên môn, nghiệp vụ được áp dụng tại Trung tâm theo quy định của pháp luật; 8. Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo Chủ tịch Uỷ ban trình Bộ các kiến nghị, đề xuất giải pháp ổn định và phát triển các hoạt động giao dịch tại Trung tâm; 9. Thu các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; 10. Phát hiện và kiến nghị xử lý các vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật; 11. Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu khi phát sinh tranh chấp liên quan đến chứng khoán đăng ký giao dịch tại Trung tâm; 12. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán; quản lý, sử dụng viên chức thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Tài chính và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; 13. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước giao. Điều 3. Trung tâm có Giám đốc và một số Phó Giám đốc: Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; Phó Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 4. Trung tâm có: 1- Phòng Giám sát giao dịch 2- Phòng Quản lý niêm yết 3- Phòng Quản lý thành viên 4- Phòng Đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán 5- Phòng Thông tin thị trường 6- Phòng Công nghệ tin học 7- Phòng Tài chính - Kế toán 8- Phòng Hành chính - Tổng hợp Nhiệm vụ của các phòng thuộc Trung tâm do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy định. Trung tâm quản lý, sử dụng biên chế được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước giao. Điều 5. Trung tâm thực hiện chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu theo các quy định pháp luật; được trang bị cơ sở, phương tiện vật chất cần thiết để đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ được giao. Trung tâm có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản của đơn vị, theo đúng quy định của pháp luật. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 329/QĐ-UBCK ngày 17/12/2003 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Điều 7. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Giám đốc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
Số hiệu: 1788/2005/QĐ-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/5/2005
- Ngày hiệu lực
- 30/5/2005
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Quyết định · 161/2004/QĐ-TTg
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 144/2003/NĐ-CP
Về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Còn hiệu lựcNghị định · 77/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Quyết định · 161/2004/QĐ-TTg
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 144/2003/NĐ-CP
Về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Còn hiệu lựcNghị định · 77/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.