|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu học phí và mức thu xây dựng trường năm học 1999-2000 _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân; Căn cứ Quyết định số 70/QĐ/TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu, chi học phí trong hệ thống trường quốc lập và Thông tư Liên Bộ Giáo dục-Đào tạo và Tài chính số 54/1998 /TTLT - Bộ GD&ĐT-TC ngày 31/08/1998 hướng dẫn thi hành Quyết định 70/ỌĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ; Sau khi xin ý kiến của Thường trực Thành ủy, Thường trực Hội đồng Nhân dân thành phố; Xét đề nghị của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Tài chính-Vật giá tại các Tờ trình số 724 /LS/GD.ĐT-TC.VG ngày 05/8/1999 và Tờ trình số 885/LS/GD.ĐT- TC.VG ngày 24/08/1999 về các khoản thu học phí, thu xây dựng trường năm học 1999-2000, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thu học phí và thu xây dựng trường học năm học 1999-2000 như sau: A. MỨC THU HOC PHÍ 1.Ngành học Mầm non : 1.1Hệ công lập
Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyên, Thị xã quyết định mức thu cụ thể trong khung quy định . 1.2 Hệ ngoài công lâp: Mức thu do UBND quận, huyện, thị xã qui định trên cơ sở tối thiểu phải đảm bảo được đời sống giáo viên và được sự thỏa thuận của phụ huynh học sinh. Mức thu nhà trẻ không quá 80.000 đ; mẫu giáo không quá 70 000đ. Đối với các trường mầm non ở các xã, mức thu từ 10.000 đ đến 15.000 đ/tháng Tất cả các hệ nói trên đều thu theo số tháng thực học trong một năm học. 2. Ngành học Phổ thông: 2.1: Hệ công lập Quân, nôi thi: Huyện, ngoại thị Tiểu hoc: Không thu học phí với các lớp học một buổi ngày. Đối với các lớp học 2 buổi ngày, mức thu hỗ trợ buổi thứ hai không quá 25.000đ/học sinh /tháng. Các lớp bán trú (có ăn nghỉ trưa ) mức thu hỗ trợ không quá 50.000 đ/ học sinh /tháng Trung học cơ sở: Lóp 6 13.000 đ/học sinh/tháng 7.000 đ/học sinh/tháng Lớp 7 15.000 đ/học sinh/tháng 8.000 đ/học sinh/tháng Lớp 8 17.000 đ/học sinh/tháng 9.000 đ/học sinh/tháng Lớp 9 19.000 đ/liọc sinh/tháng 10.000 đ/học sinh/tháng Phổ thông Trung học: Lớp 10 20.000 đ/học sinh/tháng 12.000 đ/học sinh/tháng Lớp 11 25.000 đ/học sinh/tháng 15.000 đ/học sinh/tháng Lớp 12 30.000 đ/học sinh/tháng 18.000 đ/học sinh/tháng 2.2: Hệ bán công trong trường công lập: Lớp 10 35.000 đ/liọc sinh/tháng 18.000 cl/học sinh/tháng Lớp 11 40.000 đ/học sinh/tháng 20.000 đ/học sinh/thặng Lớp 12 45.000 đ/học sinh/tháng 23.000 đ/học sinh/tháng 2.3: Hệ Trường bán công: Lớp 10 45.000 đ/học sinh/tháng Lớp 11 50.000 đ/học sinh/tháng Lớp 12 60.000 đ/học sinh/tháng 2.4: Tiền học phí học nghề: Đối với các trường phổ thông có học nghề và các Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp thu 7.000 đ/tháng/học sinh , thu theo số tháng thực học. 2.5: Hệ dân lập, tư thục: Mức thu do trường quy định trên cơ sở lấy thu bù chi nhưng không vượt quá mức dưới đây: Hệ dân lập , tư thục - Tiểu học bán trú không quá 80.000 đ /học sinh/tháng - Trung học cơ sở không quá 40.000 đ/học sinh/tháng - Phổ thông trung học : * Trường có xây dựng các phòng học kiên cố và có mua sắm thiết bị đồ dung dạy học khá hiện đại thu không quá 80.000 đ/học sinh/tháng. * Các trường còn lại thu không quá 70.000 đ/học/sinh/tháng * Tiền xây dựng trường phải được Liên sở Tài chính-Vật giá và Giáo dục-Đào tạo duyệt cụ thể nhưng không vượt quá mức quy định đối với hệ thống trường công lập ở cùng khu vực. 2.6: Hệ Bổ túc văn hóa Bổ túc trung học cơ sở . Các lớp phổ cập trung học cơ sở lấy trong kinh phí phổ cập . Các lớp thường Lớp 6 8.000 đ/học sinh/tháng 4.000đ/học sinh/tháng Lớp 7 10.000 đ/học sinh/tháng 5.000đ/học sinh/tháng Lớp 8 12.000 đ/học sinh/tháng 6.000đ/học sinh/tháng Lóp 9 14.000 đ/học sinh/tháng 7.000đ/học sinh/tháng Bổ túc trung học: Mức thu tối đa không quá: Lóp 10 30.000 đ/học sinh/tháng 20.000đ/học sinh/tháng Lớp 11 37.000 đ/học sinh/tháng 25.000đ/học sinh/tháng Lớp 12 45.000 đ/học sinh/tháng 30.000đ/học sinh/tháng Các lớp bổ túc văn hoá ven nội Thành của huyên An Hải, huyện Thuỷ Nguyên được áp dụng mức thu của nội thành .
* Các trường tiểu học không có nguồn thu học phí, để hỗ trợ tiền điên, nước, bảo vệ, phục vụ và các hoạt động giáo dục khác, các trường được thu một khoản theo mức sau: Nội thành,nội thị: Ngoại thành: Trường tiểu học 6.000 đ/học sinh/tháng 3.000 đ/học sinh/tháng 3. Ngành Giáo dục Chuyên nghiệp: 3.1- Hệ công lập : Các trường Sư phạm: Hệ chính quy (có chỉ tiêu) học sinh, sinh viên được miễn học phí. Học sinh và sinh viên phải làm đơn cam đoan sau khi ra trường phải chấp hành theo sự phân công và điều động của nhà nước. Các trường thuộc các ngành đào tạo khác - Trường trung học và dạy nghề nông nghiệp: 30.000đ - 50.000 đ/học sinh/tháng - Trường trung học Y tế: 80.000đ đến 100.000 đ/học sinh - Các trường trung học và dạy nghề khác 60.000 đồng - 80.000 đ/học sinh/tháng * Mức thu cụ thể của từng đơn vị do đơn vị đề xuất trong khung thu nói trên, báo cáo Liên Sở Giáo dục - Đào tạo và Tài chính - Vật giá duyệt trong khung quy định. * Học phí được thu 10 tháng trong năm học và thu từng tháng hoặc 2 tháng một lần . 3.2: Hệ chính quy ngoài chỉ tiêu Mức thu học phí đối với một học sinh, sinh viên chọ một năm học bảo đảm trang trải cho chi phí đào tạo cần thiết, nhưng không vượt quá mức chi ngân sách đầu tư cho một học sinh công lập tương ứng với từng bậc học và ngành đào tạo. * Đối với các loại hình đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng v.v... căn cứ vào số tháng đào tạo thực tế để thu và qui định mức thu. * Đối với các lớp đại học chính quy không tập trung, các lớp liên kết với các trường Đại học, Trung học dạy nghề, mức thu do trường đề nghị và được Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính trình Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê duyệt, mức thu học phí từ 120.000 đ đến 180.000 đồng/học sinh/tháng. B. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG (Có thống kê cụ thể kèm theo) Điều 2. Giao: + Sở Giáo dục - Đào tạo và Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thu, chi học phí cụ thể, đảm bảo đúng quy định của Liên Bộ Tài chính và Giáo dục - Đào tạo. + Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã quy định cụ thể mức thu xây dựng trường cho phù hợp với từng địa bàn trong khung đã quỵ định. + Sở Giáo dục - Đào tạo và Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn sử dụng kinh phí xây dựng trườrrg đúng mục đích, đảm bảo đúng nguyên tắc, công bằng và công khai cho cha mẹ học sinh biết. + Sở Giáo dục - Đào tạo và Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm kiểm tra, xử lý những đơn vị làm trái quyết định này; báo cáo Uỷ ban Nhân dân thành phố. Ngoài các khoản thu trên, không được thu thêm bất cứ khoản nào khác. Điều 3. - Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở Giáo dục-Đào tạo, Tài chính Vật giá, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan, Hiệu trưởng các trường căn cứ quyết định thi hành. -Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc phải báo cáo về Uỷ ban Nhân dân thành phố để giải quyết./. |
||||
Quyết định
Quy định mức thu học phí và mức thu xây dựng trường năm học 1999-2000
Số hiệu: 1787/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 8/10/1999
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Bùi Thị Sinh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.