Quyết định

Quy định mức thu học phí và mức thu xây dựng trường năm học 1999-2000

Số hiệu: 1787/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
8/10/1999
Ngày hiệu lực
Người ký
Bùi Thị Sinh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu học phí và mức thu xây dựng trường

năm học 1999-2000

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 70/QĐ/TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu, chi học phí trong hệ thống trường quốc lập và Thông tư Liên Bộ Giáo dục-Đào tạo và Tài chính số 54/1998 /TTLT - Bộ GD&ĐT-TC ngày 31/08/1998 hướng dẫn thi hành Quyết định 70/ỌĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ;                 

Sau khi xin ý kiến của Thường trực Thành ủy, Thường trực Hội đồng Nhân dân thành phố;

Xét đề nghị của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Tài chính-Vật giá tại các Tờ trình số 724 /LS/GD.ĐT-TC.VG ngày 05/8/1999 và Tờ trình số 885/LS/GD.ĐT- TC.VG ngày 24/08/1999 về các khoản thu học phí, thu xây dựng trường năm học 1999-2000,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép thu học phí và thu xây dựng trường học năm học 1999-2000 như sau:

A. MỨC THU HOC PHÍ

1.Ngành học Mầm non :

1.1Hệ công lập

Quân, nôi thi:

Nhà trẻ :     40.000 đến 80.000 đ

                   (học sinh/tháng)            

Mẫu giáo : 35.000 đến 66.000 đ

                   (học sinh/tháng)

Trường thi trấn:

30.000 đến 50.000 đ

(học sinh/tháng)            

15.000 đến 30.000 đ

(học sinh/tháng)

Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyên, Thị xã quyết định mức thu cụ thể trong khung quy định .

1.2 Hệ ngoài công lâp:

Mức thu do UBND quận, huyện, thị xã qui định trên cơ sở tối thiểu phải đảm bảo được đời sống giáo viên và được sự thỏa thuận của phụ huynh học sinh.

Mức thu nhà trẻ không quá 80.000 đ; mẫu giáo không quá 70 000đ.

Đối với các trường mầm non ở các xã, mức thu từ 10.000 đ đến 15.000 đ/tháng

Tất cả các hệ nói trên đều thu theo số tháng thực học trong một năm học.

2. Ngành học Phổ thông:

2.1: Hệ công lập

Quân, nôi thi:                                          Huyện, ngoại thị

Tiểu hoc: Không thu học phí với các lớp học một buổi ngày.

Đối với các lớp học 2 buổi ngày, mức thu hỗ trợ buổi thứ hai không quá

25.000đ/học sinh /tháng.                                                                                 

Các lớp bán trú (có ăn nghỉ trưa ) mức thu hỗ trợ không quá 50.000 đ/ học sinh /tháng

Trung học cơ sở:

Lóp 6                                  13.000 đ/học sinh/tháng                         7.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 7                                  15.000 đ/học sinh/tháng                         8.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 8                                  17.000 đ/học sinh/tháng                         9.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 9                                  19.000 đ/liọc sinh/tháng                        10.000 đ/học sinh/tháng

Phổ thông Trung học:

Lớp 10                                20.000 đ/học sinh/tháng                     12.000 đ/học   sinh/tháng

Lớp 11                                25.000 đ/học sinh/tháng                     15.000 đ/học   sinh/tháng

Lớp 12                                30.000 đ/học sinh/tháng                     18.000 đ/học   sinh/tháng

2.2: Hệ bán công trong trường công lập:

Lớp 10                                 35.000 đ/liọc sinh/tháng                     18.000 cl/học   sinh/tháng

Lớp 11                                40.000 đ/học sinh/tháng                     20.000 đ/học   sinh/thặng

Lớp 12                                45.000 đ/học sinh/tháng                     23.000 đ/học   sinh/tháng

2.3: Hệ Trường bán công:

Lớp 10                                45.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 11                                50.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 12                               60.000  đ/học sinh/tháng

2.4: Tiền học phí học nghề: Đối với các trường phổ thông có học nghề và các Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp thu 7.000 đ/tháng/học sinh , thu theo số tháng thực học.

2.5: Hệ dân lập, tư thục:

Mức thu do trường quy định trên cơ sở lấy thu bù chi nhưng không vượt quá mức dưới đây:

Hệ dân lập , tư thục

- Tiểu học bán trú không quá                                                  80.000 đ /học sinh/tháng

- Trung học cơ sở không quá                                                 40.000 đ/học sinh/tháng

- Phổ thông trung học :

* Trường có xây dựng các phòng học kiên cố và có mua sắm thiết bị đồ dung dạy học khá hiện đại thu không quá                           80.000 đ/học sinh/tháng.

* Các trường còn lại thu không quá      70.000 đ/học/sinh/tháng

* Tiền xây dựng trường phải được Liên sở Tài chính-Vật giá và Giáo dục-Đào tạo duyệt cụ thể nhưng không vượt quá mức quy định đối với hệ thống trường công lập ở cùng khu vực.

2.6: Hệ Bổ túc văn hóa

 Bổ túc trung học cơ sở

. Các lớp phổ cập trung học cơ sở lấy trong kinh phí phổ cập

. Các lớp thường

Lớp 6                         8.000 đ/học sinh/tháng                    4.000đ/học sinh/tháng

Lớp 7                       10.000 đ/học sinh/tháng                   5.000đ/học sinh/tháng

Lớp 8                       12.000 đ/học sinh/tháng                   6.000đ/học sinh/tháng

Lóp 9                        14.000 đ/học sinh/tháng                   7.000đ/học sinh/tháng

Bổ túc trung học:  Mức thu tối đa không quá:

Lóp 10              30.000 đ/học sinh/tháng                   20.000đ/học sinh/tháng

Lớp 11              37.000 đ/học sinh/tháng                   25.000đ/học sinh/tháng

Lớp 12              45.000 đ/học sinh/tháng                   30.000đ/học sinh/tháng

Các lớp bổ túc văn hoá ven nội Thành của huyên An Hải, huyện Thuỷ Nguyên được áp dụng mức thu của nội thành .

  • Tất cả các hệ trên đều thu 9 tháng trong 1 năm học và thu làm 2 kỳ, tương ứng với 2 học kỳ, hoặc hàng tháng do hiệu trưởng từng trường quy định phù hợp với điều kiện từng địa phương. Riêng bổ túc văn hóa thu theo số tháng thực học.

* Các trường tiểu học không có nguồn thu học phí, để hỗ trợ tiền điên, nước, bảo vệ, phục vụ và các hoạt động giáo dục khác, các trường được thu một khoản theo mức sau:

                                                      Nội thành,nội thị:                        Ngoại thành:

Trường tiểu học                         6.000 đ/học sinh/tháng            3.000 đ/học sinh/tháng

3. Ngành Giáo dục Chuyên nghiệp:

3.1- Hệ công lập :

Các trường Sư phạm: Hệ chính quy (có chỉ tiêu) học sinh, sinh viên được miễn học phí. Học sinh và sinh viên phải làm đơn cam đoan sau khi ra trường phải chấp hành theo sự phân công và điều động của nhà nước.

Các trường thuộc các ngành đào tạo khác

- Trường trung học và dạy nghề nông nghiệp:

30.000đ - 50.000 đ/học sinh/tháng

- Trường trung học Y tế:

80.000đ đến 100.000 đ/học sinh

- Các trường trung học và dạy nghề khác

60.000 đồng - 80.000 đ/học sinh/tháng

* Mức thu cụ thể của từng đơn vị do đơn vị đề xuất trong khung thu nói trên, báo cáo Liên Sở Giáo dục - Đào tạo và Tài chính - Vật giá duyệt trong khung quy định.

* Học phí được thu 10 tháng trong năm học và thu từng tháng hoặc 2 tháng một lần .

3.2: Hệ chính quy ngoài chỉ tiêu

Mức thu học phí đối với một học sinh, sinh viên chọ một năm học bảo đảm trang trải cho chi phí đào tạo cần thiết, nhưng không vượt quá mức chi ngân sách đầu tư cho một học sinh công lập tương ứng với từng bậc học và ngành đào tạo.

* Đối với các loại hình đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng v.v... căn cứ vào số tháng đào tạo thực tế để thu và qui định mức thu.

* Đối với các lớp đại học chính quy không tập trung, các lớp liên kết với các trường Đại học, Trung học dạy nghề, mức thu do trường đề nghị và được Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính trình Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê duyệt, mức thu học phí từ 120.000 đ đến 180.000 đồng/học sinh/tháng.

B. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG (Có thống kê cụ thể kèm theo)

Điều 2. Giao:

+ Sở Giáo dục - Đào tạo và Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thu, chi học phí cụ thể, đảm bảo đúng quy định của Liên Bộ Tài chính và Giáo dục - Đào tạo.

+ Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã quy định cụ thể mức thu xây dựng trường cho phù hợp với từng địa bàn trong khung đã quỵ định.                               

+ Sở Giáo dục - Đào tạo và Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn sử dụng kinh phí xây dựng trườrrg đúng mục đích, đảm bảo đúng nguyên tắc, công bằng và công khai cho cha mẹ học sinh biết.

+ Sở Giáo dục - Đào tạo và Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm kiểm tra, xử

lý những đơn vị làm trái quyết định này; báo cáo Uỷ ban Nhân dân thành phố.

Ngoài các khoản thu trên, không được thu thêm bất cứ khoản nào khác.

Điều 3.

- Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở Giáo dục-Đào tạo, Tài chính Vật giá, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan, Hiệu trưởng các trường căn cứ quyết định thi hành.

-Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc phải báo cáo về Uỷ ban Nhân dân thành phố để giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.