|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Về hỗ trợ lãi suất vay vốn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị quyết Chính phủ số 02/1998/NQ-CP ngày 26/01/1998; Để thực hiện chủ trương của Chính phủ về khuyến khích xuất khẩu, góp phần hỗ trợ những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những mặt hàng xuất khẩu có nhiều khó khăn; Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép các Ngân hàng thương mại hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 Quyết định này bằng cách cho vay với lãi suất thấp hơn 0,2%/tháng so với mức lãi suất cho vay xuất khẩu mà các Ngân hàng thương mại đang áp dụng. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày Quyết định này có hiệu lực và kết thúc khi Quỹ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu được thành lập và đi vào hoạt động. Việc xuất khẩu các mặt hàng để trả nợ theo kế hoạch hàng năm của Chính phủ không áp dụng cơ chế hỗ trợ lãi suất theo Quyết định này. Điều 2. Các mặt hàng được hỗ trợ lãi suất nói tại Điều 1 Quyết định này gồm: 1. Thịt gia súc, gia cầm tươi và chế biến; 2. Rau, quả tươi và chế biến (trừ dứa hộp xuất khẩu sang thị trường Mỹ); 3. Phần mềm máy tính; 4. Một số sản phẩm cơ khí: động cơ diesel, động cơ điện, xe đạp, quạt điện. Điều 3. Các Ngân hàng thương mại tham gia hỗ trợ lãi suất nói tại Điều 1 Quyết định này bao gồm: 1. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; 2. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; 3. Ngân hàng Công thương Việt Nam; 4. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; 5. Ngân hàng thương mại cổ phần xuất - nhập khẩu Việt Nam; 6. Ngân hàng thương mại cổ phần á châu. Điều 4. Khi cho vay các mặt hàng xuất khẩu quy định tại Điều 2 Quyết định này, các Ngân hàng thương mại thực hiện việc thẩm định cho vay theo chế độ tín dụng hiện hành và theo mức lãi suất cho vay đối với hàng xuất khẩu mà các Ngân hàng Thương mại đang áp dụng. Sau khi các doanh nghiệp xuất khẩu được hàng và thu được tiền, các Ngân hàng Thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất trên cơ sở dư nợ đã cho vay để xuất khẩu các mặt hàng nói trên. Trường hợp giá trị hàng xuất của những mặt hàng được hỗ trợ lãi suất nhỏ hơn dư nợ đã cho vay thì cơ sở tính mức hỗ trợ lãi suất là giá trị hàng xuất khẩu thực tế đã thu được. Điều 5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các Ngân hàng thương mại chủ động tìm kiếm khách hàng; chuẩn bị vốn để đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng được hỗ trợ lãi suất; trường hợp các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường Nga và các nước SNG, nếu gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, không trả được nợ thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, xử lý. Điều 6. Các ngân hàng Thương mại cho vay hỗ trợ xuất khẩu quy định tại Điều 3 Quyết định này được tính mức hỗ trợ lãi suất vào thu nhập để xác định tiền lương thực tế. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại thực hiện đúng những quy định của Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quyết định về hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng đối với một số mặt hàng xuất khẩu
Số hiệu: 178/1998/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 19/9/1998
- Ngày hiệu lực
- 19/9/1998
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2020/QĐ-TTg (hiệu lực 03/01/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 19/09/1998Ban hành
- 19/09/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 03/01/2020Thay thế bởi Quyết định 01/2020/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.