Quyết định

Về việc phân bổ kinh phí trợ cước trợ giá các mặt hàng chính sách lên miền núi năm 1998

Số hiệu: 1771/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
19/5/1998
Ngày hiệu lực
19/5/1998
Người ký
NGUYỄN HOÀNG KIM
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân bổ kinh phí trợ cước trợ giá các mặt hàng chính sách lên miền núi năm 1998.

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994.

- Căn cứ Quyết định 306/QĐ-UB ngày 20 tháng 1 năm 1998 của UBND tỉnh về điều hành ngân sách năm 1998.

- Xét đề nghị của Trưởng Ban dân tộc và miền núi (Thường trực Ban chỉ đạo 7464CP) tỉnh Nghệ An tại công văn số 75CV/BCĐ ngày 09/5/1998

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phân bổ kinh phí trợ cước trợ giá các mặt hàng chính sách miền núi (7464/CP) năm 1998: 6.660.000.000đ (sáu tỷ, sáu trăm sáu mươi triệu đồng) cho các đơn vị huyện, (có biểu chi tiết kèm theo).

Điều 2: Các đơn vị, huyện được phân bổ kinh phí ở trên phải lập dự toán triển khai thực hiện trình Thường trực Ban chỉ đạo phê duyệt; Sở Tài chính vật giá căn cứ vào quyết định này và dự toán phê duyệt để cấp ứng và quản lý theo chế độ quy định.

Ban dân tộc và miền núi thông báo chỉ tiêu phân bổ cho các đơn vị, huyện liên quan biết; phối hợp các ngành huyện; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện cùng Sở Tài chính Vật giá quyết toán nguồn kinh phí trên đúng chế độ.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban dân tộc và miền núi (Thường trực Ban chỉ đạo); Giám đốc các Sở: Tài chính vật giá; Kế hoạch đầu tư; Thương mại, Nông nghiệp và PTNT; Y tế; Giám đốc các đơn vị và Chủ tịch UBND các huyện được phân bổ kinh phí tại Điều I chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

BẢNG CHI TIẾT PHÂN BỔ KINH PHÍ TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC CÁC HÀNG

CHÍNH SÁCH MIỀN NÚI NĂM 1998

(Kèm theo quyết định số 1771/1998/QĐ-UB ngày 19 tháng 5 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

"Về việc phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách miền núi năm 1998"

TT

MẶT HÀNG VÀ ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

Số kinh phí phân bổ (triệu đồng)

Ghi chú

A

CÁC MẶT HÀNG TRỢ GIÁ

5.968

 

I

Dầu thắp sáng

1.000

Trợ cước vận chuyển

1

Công ty Thương mại TH miền núi

783

 

2

Công ty Thương mại TH Phủ Quỳ

58

 

3

Công ty Thương nghiệp Đô Lương

10

 

4

Công ty TM Bắc Nghệ An Q. Lưu

32

 

5

Công ty TM-TH Dịch vụ - đầu tư

109

 

 

- Chi nhánh TM Thanh Chương

66

 

 

- Chi nhánh TM Yên Thành

43

 

6

Công ty xuất nhập khẩu

8

 

 

 

 

 

1

2

3

4

II

Giấy viết

72

Trợ cước vận chuyển

1

Công ty Thương mại TH miền núi

55

 

2

Công ty Thương mại TH Phủ Quỳ

5

 

3

Công ty Thương nghiệp Đô Lương

1,5

 

4

Công ty TM Bắc Nghệ An Q. Lưu

2

 

5

Công ty TM-TH Địch vụ - đầu tư

8,5

 

 

- Chi nhánh TM Thanh Chương

4

 

 

-  Chi nhánh TM Yên Thành

4,5

 

6

Công ty xuất nhập khẩu

1

 

III

Than mỏ

616

Trợ cước vận chuyển

1

Công ty Thương mại TH miền núi

126

 

2

Công ty Thương mại TH Phủ Quỳ

20

 

3

Công ty Thương mại Đô Lương

10

 

4

Công ty TM Bắc Nghệ An Q. Lưu

10

 

5

Công ty TM-TH Dịch vụ - đầu tư

60

 

 

- Chi nhánh TM Thanh Chương

30

 

 

- Chi nhánh TM Yên Thành

30

 

6

Công ty Xuất nhập khẩu

0

 

7

Công ty CBKD Thanh Nghệ Tĩnh

200

 

8

Công ty Xây dựng số 2

120

 

 

X.N xây lắp KDVLXD Yên Thành

40

 

 

X.N xây lắp S.X gạch ngới Rào Gang

30

 

 

XNXD và KD gạch ngới số 7 (Quỳ Hợp)

20

 

 

XNXD và sx gạch ngới số 4 (Quỳ châu)

30

 

9

Mỏ than Khe Bố

50

 

10

Công ty ĐT phát triển chè Nghệ An

20

(X.N Bãi Phủ, Hạnh Lâm Ngọc Lâm Thanh Chương)

 

IV

Phân bón các loại

900

Trợ cước vận chuyển

1

Công ty Vật tư Nông nghiệp

700

Đạm urê các loại+Kali

2

Công ty TNTH miền núi

50

Đạm urê các loại+Kali

3

Công ty Hóa chất Vinh

150

Phân NPK

V

Thuốc cha bệnh

270

Trợ cước v.chuyển tỉnh đến cụm xã

1

Công ty Dược phẩm dược liệu

270

 

VI

Giống cây trồng lúa ngô

1950

Trợ cước, trợ giá theo khu vực

1

Giống cây trồng lúa ngô

1750

(Ban chỉ đạo và sở NNPTNT

2

Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống

160

phê duyệt dự toán cho các

3

T.T giống chăn nuôi (Tr.giống Quỳ Hợp)

40

đơn vị thực hiện)

VII

Giống cây ân quả

345

Hỗ trợ tiền mua giống và

1

UBND huyện Kỳ Sơn

40

chỉ đạo cây trồng

 

1

2

3

4

2

UBND huyện Tương Dương

40

(Ban chỉ đạo và Sở NNPTNT

3

UBND huyện Quế Phong

40

phê duyệt dự toán cho các đơn

4

UBND huyện Quỳ Châu

30

vị thực hiện)

5

UBND huyện Quỳ Hợp

30

 

6

UBND huyện Con Cuông

30

 

7

UBND huyện Đô Lương

30

 

8

UBND huyện Nam Đàn

30

 

9

Tổng đội TNXPI

45

 

10

Tổng đội TNXP II

30

 

VIII

Giống con nuôi (Lợn, bò)

690

Trợ cước trợ giá và tập huấn

1

UBND huyện Kỳ Sơn

180

chỉ đạo triển khai

2

Trung tâm giống chăn nuôi

270

(Ban chỉ đạo và Sở NNPTNT

 

UBND huyện Tương Dương

100

phê duyệt dự toán cho các

 

UBND huyện Quỳ Hợp

50

đơn vị thực hiện).

 

UBND huyện Tân Kỳ

40

 

 

UBND huyện Anh Sơn

40

 

 

UBND huyện Thanh Chương

40

 

3

Công ty thức ăn gia súc chăn nuôi

240

 

 

UBND huyện Quế Phong

100

 

 

UBND huyện Quỳ Châu

50

 

 

UBND huyện Con Cuông

50

 

 

UBND huyện Nghĩa Đàn

40

 

IX

Giống cá

125

Trợ cước trợ giá

1

Công ty giống nuôi trồng thủy sản

125

(Ban chỉ đạo và Sở NNPTNT

 

UBND huyện Kỳ Sơn

45

phê duyệt dự toán cho các

 

UBND huyện Tương Dương

40

đơn vị thực hiện)

 

UBND huyện Quế Phong

40

 

B

CẤP HỖ TRỢ 4 MẶT HÀNG CHO 16 XÃ KỲ SƠN BỎ TRỒNG CÂY THUỐC PHIỆN

542

Cấp hỗ trợ kho thu tiền

I

Công ty TM.TH miền núi

462

(Đơn vị lập phương, án cấp đến

1

Muối I ốt: 2kg/1người

61

hộ dân trình BCĐ duyệt)

2

Dầu hỏa thắp sáng: 2 lít/1người

322,5

 

3

Giấy viết học sinh: 6 xếp/1học sinh

78,5

 

II

Công ty Dược phẩm Dược liệu

Cấp tiền 5 triệu đồng/1 trạm xá xã

80

Sở Y tế hướng dẫn cụ thể việc quản lý tiền thuốc chữa bệnh để dự phòng tại trạm xá xã phục vụ nhân dân, lập sổ ghi chép giao cho Chủ tịch UBND xã chỉ đạo quản lý

C

Dự phòng

150

 

 

Cộng A+B+C

6.660

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.