Quyết định

Quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy cai nghiên tự nguyện tại Trung tâm giao dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 1746/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
7/10/2010
Ngày hiệu lực
7/10/2010
Người ký
Lý Hải Hầu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phòng, chống tệ nạn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 32/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 14/12/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy

cai nghiên tự nguyện tại Trung tâm giao dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ, qui định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH, ngày 01 tháng 10 năm 2007 hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị cai nghiện tại Trung tâm chữa bệnh Giáo dục lao động xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2009/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiệm ma túy cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và xã hội tại Tờ trình số 755/SLĐTBXH-PCTNXH ngày 05/8/2010;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiên tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Tiền ăn: 420.000đồng/người/tháng.

2. Tiền thuốc cai nghiện ma túy: 650.000đồng/người/lượt.

3. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường khác: 100.000đồng/người/tháng.

4. Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 90.000đồng/người/tháng.

5. Tiền học văn hóa, học nghề: (Thu theo quy định của Nhà nước).

6. Tiền điện, nước, vệ sinh: 40.000đồng/người/tháng.

7. Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 100.000đồng/người/lượt.

8. Tiền chi phục vụ: 120.000đồng/người/lượt.

9. Tiền chi quản lý đối tượng: 210.000đồng/người/lượt.

10. Tiền mua sắm vật dụng cá nhân cần thiết cho đối tượng: 450.000đồng/người/lượt (nếu đối tượng mang theo đồ dùng cá nhân theo qui định sẽ không thu).

11. Tiền sinh hoạt văn thể: 100.000đồng/người/lượt.

Điều 2. Giao Sở Lao động, Thương binh và xã hội chỉ đạo các cơ sở chữa bệnh giáo dục lao động xã hội trên địa bàn thu đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có biến động về giá cả so với thời điểm ban hành Quyết định ở dưới mức 20%, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh mức thu cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giáo dục sở Lao động, Thương binh và xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/10/2010
    Ban hành
  2. 07/10/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/12/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

07/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Nền tảng Công dân số Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.