Quyết định

Ban hành mức hỗ trợ giống vật nuôi giai đoạn 2011-2015

Số hiệu: 1745/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
3/6/2011
Ngày hiệu lực
13/6/2011
Người ký
Trịnh Văn Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức hỗ trợ giống gốc vật nuôi, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Thanh Hoá

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH 11, ngày 24 tháng 3 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;

Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-CP ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BTC-BNN&PTNT, ngày 13 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 14/TTr-SNN&PTNT ngày 27/01/2011 về việc ban hành chính sách giống gốc vật nuôi, giai đoạn 2011-2015 tỉnh Thanh Hoá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức hỗ trợ giống gốc vật nuôi, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ:

Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về lĩnh vực giống vật nuôi, các hộ gia đình, hợp tác xã, trang trại chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu của cơ sở nuôi giữ giống theo quy định, được đặt hàng sản xuất và cung ứng giống theo qui định tại Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BTC-BNN&PTNT, ngày 13 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

2.1.Đối với đàn lợn giống ngoại ông, bà:

 Hỗ trợ 1,8 triệu đồng /nái /năm.

2.2. Đối với đàn lợn giống Móng Cái thuần chủng:

Hỗ trợ 1,8 triệu đồng/nái /năm.

2.3. Đối với đàn giống gốc gia cầm: 

+ Hỗ trợ nuôi 1 con vịt mái giống gốc sinh sản mức 49.000 đ/năm.

+ Hỗ trợ nuôi 1 con gà mái giống gốc sinh sản mức 41.000 đ/năm.

+ Hỗ trợ nuôi 1 con ngan Pháp mái giống gốc sinh sản mức 124.000đ/năm..

3. Thời gian thực hiện hỗ trợ:

Mức hỗ trợ này được thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015.

4. Nguồn kinh phí thực hiện:

- Từ nguồn hỗ trợ doanh nghiệp, đơn vị cung cấp các sản phẩm công ích của tỉnh hàng năm.

- Kinh phí chi cho công tác quản lý do ngân sách tỉnh đảm bảo (bao gồm: Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng).

5. Tổ chức thực hiện.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

+ Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện theo đúng các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BTC-BNN&PTNT của Liên bộ: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống vật nuôi.

+ Hàng năm ký hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích giống gốc vật nuôi, trên cơ sở kế hoạch được giao.

+ Đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích giống gốc vật nuôi và  báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.

- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư:

+ Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra việc thực hiện việc hỗ trợ giống gốc vật nuôi giai đoạn 2011-2015 theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện chính sách.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.