Quyết định

Về việc quy định thu phí hoạt động cấp sổ và giấy đăng ký tạm trú có thời hạn

Số hiệu: 174/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
21/8/1997
Ngày hiệu lực
21/8/1997
Người ký
Nguyễn Đức Thăng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 40/1998/QĐ-UB (hiệu lực 02/04/1998).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc quy định thu phí hoạt động cấp sổ và giấy

đăng ký tạm trú có thời hạn

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996;

Căn cứ nghị quyết HĐND tỉnh khoá II kỳ họp thứ 6 ngày 5/7/1997;

Xét đề nghị của Sở Tài chính vật giá tại Tờ trình số 202 ngày 15/8/1997,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định thu phí hoạt động cấp sổ và giấy phép tạm trú có thời hạn cụ thể như sau:

a) Đối tượng nộp:

- Người thực tế đang cư trú tại địa phương nhưng chưa đủ thủ tục, điều kiện để được đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Người ở nơi khác đến học tập, làm việc, lao động tự do.

- Người được tuyển vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các văn phòng đại diện hoặc các chi nhánh nước ngoài tại tỉnh.

b) Mức thu:

- Lệ phí cấp sổ đăng ký tạm trú có thời hạn: 5.000 đ/lần (thời hạn 6 tháng).

- Lệ phí cấp giấy tạm trú có thời hạn: 5.000 đ/lần (thời hạn 3 tháng)

c) Cơ quan thu: Công an huyện, thị xã.

d) Chứng từ thu: Do Cục thuế phát hành.

e) Quản lý và sử dụng:

- Nộp 100% vào ngân sách tỉnh.

- Chi phí phục vụ cho công tác thu, in ấn mẫu biểu... bằng 10% trên tống số thu, ngân sách tỉnh cấp qua Công an tỉnh, Công an tỉnh chi trả cho các huyện, thị.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính vật giá phối hợp với Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Công an tỉnh, hướng dẫn thi hành quyết định này.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/08/1997
    Ban hành
  2. 21/08/1997
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/04/1998

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.