Quyết định

V/v Thành lập Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 174/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
31/12/1998
Ngày hiệu lực
31/12/1998
Người ký
Bùi Huy Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế Lâm nghiệp
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 35/2005/QĐ-UB. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BỈNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-06-1994;

- Căn cứ Thông tư 07/LB-TT ngày 24/4/1996 của Liên bộ: Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ: “Hướng dẫn quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn theo Quyết định số 852/TTg ngày 28/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ”;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

 

ĐIỀU 1: Thành lập Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước kể từ tháng 01/1999.

ĐIỀU 2: a) Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về mọi mặt của Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn.

b) Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

c) Chi cục có  chức năng giúp Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, phục hồi, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, trồng rừng và phát triển lâm nghiệp xã hội.

ĐIỀU 3: Tổ chức và hoạt động của Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh thực hiện theo Bản quy chế kèm theo quyết định này.

ĐIỀU 4: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

BÙI HUY THỐNG

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Chi cục Phát triển Lâm Nghiệp Tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 174/1998/QĐ-UB ngày 31/12/1998 của UBND Tỉnh Bình Phước)

________________________

CHƯƠNG I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

ĐIỀU 1: Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về mọi mặt của Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Tỉnh Bình Phước.

Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định.

ĐIỀU 2: Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh có chức năng giúp Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, phục hồi, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất trồng rừng và phát triển lâm nghiệp xã hội trên địa bàn Tỉnh.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

ĐIỀU 3: Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và hàng năm về các lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có; trồng mới, khai thác, chế biến và xuất khẩu lâm sản. Tổ chức thực hiện kế hoạch trên khi được phê duyệt.

- Xây dựng, cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách chế độ về lâm nghiệp, về quản lý hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, về trồng rừng và phát triển lâm nghiệp xã hội. Khuyến khích mọi tổ chức cá nhân đầu tư vồn, công nghệ vào lĩnh vực nói trên trên địa bàn Tỉnh.

- Giúp Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp chế biến lâm sản, các lâm trường và các cơ sở dịch vụ giống cây trồng lâm nghiệp theo sự phân cấp của UBND Tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn.

- Quản lý kinh Tỉnhế kỹ thuật đồi với giống cây lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh.

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ trên địa bàn Tỉnh.

- Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành lâm nghiệp.

- Tham gia quản lý tổ chức và nhân sự của các đơn vị quốc doanh lâm nghiệp theo sự phân công của UBND Tỉnh.

- Quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất của cơ quan. Quản lý cán bộ công chức và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ công chức trong cơ quan.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

ĐIỀU 4: Tổ chức bộ máy.

1. Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh: có 1 Chi cục Trưởng điều hành và 1 Chi cục phó giúp việc cho Chi cục trưởng, các chức vụ này do UBND Tỉnh bổ nhiệm.

2. Bộ máy Chi cục: gồm có

- Phòng Hành chính – Tổng hợp.

- Phòng Nghiệp vụ.

ĐIỀU 5: Chế độ làm việc:

1. Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi cục trước Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục trưởng được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng đồng thời cùng Chi cục trưởng liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được phân công.

2. Mỗi phòng có 1 Trưởng phòng và 1 Phó phòng do Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn bổ nhiệm theo đề nghị của Chi cục trưởng. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi phòng do Chi cục trưởng qui định. Trưởng phòng chịu trách nhiệm toàn bộ công việc của Phòng trước Chi cục trưởng.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 6: Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi bổ sung Bản quy chế này do Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh đề nghị UBND Tỉnh xem xét quyết định.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/12/1998
    Ban hành
  2. 31/12/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/03/2005
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 35/2005/QĐ-UB

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.