|
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt dự án tiền khả thi "Rừng phòng hộ môi trường thành phố Hồ Chí Minh" CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Xét dự án đầu tư xây dựng rừng phòng hộ môi trường thành phố Hồ Chí Minh theo tờ trình số 5283-UBNN ngày 19 tháng 11 năm 1990 của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và tờ trình số 182-LN/KL ngày 29 tháng 1 năm 1991 của Bộ Lâm nghiệp; Theo đề nghị của Uỷ ban kế hoạch Nhà nước (văn bản số 409-UB/XD/NL ngày 8 tháng 5 năm 1991) về việc phê duyệt dự án đầu tư này, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án tiền khả thi xây dựng rừng phòng hộ môi trường thành phố Hồ Chí Minh theo những mục tiêu và nội dung kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau: 1. Tên dự án "Rừng phòng hộ mội trường thành phố Hồ Chí Minh". 2. Phạm vi đất đai và khu vực xây dựng: Diện tích đất dành cho xây dựng rừng phòng hộ môi trường thuộc thành phố Hồ Chí Minh khoản 34.985 hécta, bao gồm khu vực: Huyện Duyên Hải 34.000 hécta Huyện Củ Chi 350 hécta Huyện Thủ Đức 535 hécta Huyện Bình Chánh 100 hécta 3. Mục tiêu dự án: Tạo khả năng phòng hộ, cố định đất, chống sói lở ven biển huyện Duyên Hải thuộc thành phố. Góp phần cải thiện môi trường sinh thái của thành phố, giảm mức ô nhiễm do bụi bẩn và khí thải gây nên. Kết hợp phòng hộ với tổ chức lại sản xuất tạo điều kiện ổn định và từng bước nâng cao đời sống nhân dân trong khu vực. 4. Nhiệm vụ: Trồng rừng trên đất trống khoản 11.700 hécta Khoanh nuôi rừng hiện có 21.850 hécta Trồng cây phân tán nội, ngoại thành khoản 50 triệu cây. 5. Các giải pháp chủ yếu: Uỷ ban Nhân dân thành phố thống nhất với Bộ Lâm nghiệp để quy định quy trình xây dựng và phục hồi rừng, lựa chọn loại cây trồng và những giải pháp kỹ thuật trồng thích hợp. Riêng đối với việc trồng cây xanh trên các tuyến đường giao thông trong nội thành cần thống nhất với quy hoạch đô thị và các cơ quan quản lý giao thông và công trình công cộng để bảo đảm kỹ thuật, cảnh quan thành phố. Đối với vùng ven nội, khuyến khích phát triển các vườn cây ăn trái, cây công nghiệp. Đối với vùng duyên hải, cần giải quyết tốt mối quan hệ về mặt tổ chức xã hội, kinh tế, kỹ thuật giữa xây dựng rừng và kinh doanh thuỷ sản... nhằm bảo đảm đời sống nhân dân trong vùng. 6. Vốn đầu tư: Để đạt mục tiêu các dự án, ngoài việc trồng rừng đồng thời phải giải quyết cả các vấn đề kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng. Vì vậy, cần huy động nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư. Vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước đầu tư sẽ được xác định mức hỗ trợ khác nhau cho từng dự án cụ thể của từng công trình. 7. Tổ chức thực hiện: Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là chủ quản đầu tư công trình chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện dự án theo đúng quy định của Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản và các quy định hiện hành của Nhà nước; tiến hành lập luận chứng kinh tế kỹ thuật của từng khu vực cụ thể để thực hiện đầu tư. Lực lượng xây dựng chủ yếu dựa vào việc huy động lao động tại chỗ dưới hình thức giao đất, giao rừng, giao mặt nước cho các tổ chức và cá nhân, hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ vốn đầu tư để họ thực hiện. Các tổ chức Nhà nước đảm nhiệm các dịch vụ kinh tế kỹ thuật và kiểm tra thực hiện dự án. Thời gian thực hiện dự án đã trình là 5 năm, bắt đầu từ năm 1991. Điều 2. Để giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường thành phố: 1. Uỷ ban Nhân dân thành phố phải tổ chức nghiên cứu xây dựng phương an toàn diện giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường thành phố. 2. Bộ Lâm nghiệp chỉ đạo xây dựng phương án quy hoạch mở rộng vùng rừng môi trường thành phố Hồ Chí Minh để có thể triển khai các bước tiếp theo. Điều 3. Các ông Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ trưởng các Bộ Lâm nghiệp, Tài chình, Chủ nhiệm các Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Khoa học Nhà nước và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình./.
|
Quyết định
Phê duyệt dự án tiền khả thi "Rừng phòng hộ môi trường thành phố Hồ Chí Minh"
Số hiệu: 173/CT
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 29/5/1991
- Ngày hiệu lực
- 29/5/1991
- Người ký
- Đồng Sĩ Nguyên
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
355-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Công nhận thành phố Huế là đô thị loại II
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/1992Quyết định
334-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tăng cường quản lý, lập lại kỷ cương pháp luật trong khai thác tài nguyên khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
332-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức ngày Quốc tế Người có tuổi 1 tháng 10 hàng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
328-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức mức sống dân cư
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Chỉ thị
327-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về một số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Quyết định
324-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/1992Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.