Quyết định

Bổ sung, sửa đổi một số điều, khoản của Quyết định số 38/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 3 năm 2005 của UBND thành phố về quy trình bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang ở thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của chính phủ trên địa bàn thành phố

Số hiệu: 172/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
20/9/2006
Ngày hiệu lực
30/9/2006
Người ký
Lê Quí Đôn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung, sửa đổi một số điều, khoản của quyết định số 38/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 3 năm 2005

của UBND thành phố về quy trình bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang ở thuê theo

Nghị định số 61/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của chính phủ trên địa bàn thành phố

____________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ về việc mua bán và kinh doanh nhà ở;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ và Chỉ thị số 43/2004/CT-TTg ngày 3/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Văn bản số 1388/TTg ngày 16/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản số 888/BXD-QLN ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng và Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tại Tờ trình số 3374/TTr-STNMT&NĐ-B61 ngày 30 tháng 8 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoản tại Quyết định số 38/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005 của UBND thành phố về quy trình bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang ở thuê theo Nghị định 61/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

1 - Tại Điều 6:

a- Bãi bỏ khoản 6;

b- Bổ sung khoản 10 như sau:

“10- Căn cứ Quyết định duyệt 4 thông số bán nhà của Hội đồng bán nhà thành phố, Công ty Quản lý và phát triển nhà Hà Nội, Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (Bộ Quốc phòng) và Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng giao thông vận tải (gọi tắt là bên bán) lập hồ sơ bán nhà, ký duyệt bản tính giá bán nhà, áp dụng các chế độ chính sách miễn, giảm tiền mua nhà, tiền sử dụng đất theo quy định; hướng dẫn người mua nhà nộp tiền theo quy định vào ngân sách Nhà nước; lưu trữ hồ sơ bán nhà theo quy định.

2- Tại Điều 8:

a- Bãi bỏ khoản 2;

b- Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3- Trong thời hạn 6 ngày làm việc, căn cứ Quyết định phê duyệt 4 thông số, bên bán nhà lập phiếu tính giá bán, tổ chức cho các hộ gia đình ký hợp đồng mua nhà và kê khai lệ phí trước bạ, chuyển cơ quan Thuế. Trong thời hạn là 3 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan Thuế có trách nhiệm ra thông báo thu. Căn cứ thông báo của cơ quan Thuế, bên bán nhà tổ chức để các hộ gia đình nộp tiền mua nhà, lệ phí trước bạ nhà, đất; Thông báo huỷ Hợp đồng thuê nhà sau khi đã thu hết tiền thuê nhà còn nợ (thời gian thực hiện không tính thời gian do người mua nhà nộp tiền mua nhà chậm).

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo của cơ quan Thuế, nếu bên mua nhà không nộp tiền thì bên bán nhà thông báo chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đã ký, trả lại hồ sơ mua nhà cho các hộ gia đình (bên mua nhà), khôi phục lại hợp đồng cho thuê nhà, đồng thời thông báo cho cơ quan Thuế để xử lý thông báo thu theo quy định.”

3- Bổ sung Điều 10a, 10b như sau:

Điều 10a: Thống nhất sử dụng mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (mẫu Giấy chứng nhận theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ) để cấp cho các hộ gia đình, cá nhân đã hoàn thành việc mua bán nhà và nộp nghĩa vụ tài chính vào ngân sách theo thoả thuận của Bộ Xây dựng tại Văn bản số 888/BXD-QLN ngày 17/5/2006 và Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ.

Điều 10b: Để đảm bảo giải quyết nhanh thủ tục hồ sơ của công dân và yêu cầu tiến độ bán nhà của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân thành phố cho phép Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đã hoàn thành việc mua bán nhà và nộp nghĩa vụ tài chính vào ngân sách theo quy định.

Khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở, nếu chủ sử dụng nhà, đất có nhu cầu thì được Uỷ ban nhân dân các quận, huyện cấp đổi, chủ sử dụng nhà, đất không phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

4- Sửa đổi Điều 10 như sau:

Điều 10: Trong 9 ngày làm việc kể từ khi các hộ mua nhà hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Bên bán nhà lập Tờ trình kèm theo toàn bộ hồ sơ bán nhà theo quy định (bản chính), bản thảo Giấy chứng nhận (đã được người mua ký kiểm tra khi ký hợp đồng mua bán nhà) dự thảo Quyết định cấp Giấy chứng nhận gửi Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất ký quyết định cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình.

5- Sửa đổi Điều 11 như sau:

Điều 11: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của bên bán nhà, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất thẩm định tính pháp lý hồ sơ và tính chính xác của Giấy chứng nhận, ký Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở và chuyển bên bán nhà Giấy chứng nhận bản chính cấp cho chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.”

6- Sửa đổi Điều 12 như sau:

Điều 12: Trong 3 ngày, khi nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, bên bán nhà phải thông báo và giao cho người mua nhà tại trụ sở Công ty (hoặc Xí nghiệp trực thuộc); chuyển quyết định và bản sao Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện và UBND các phường, xã, thị trấn (nơi có nhà, đất) để theo dõi”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các trường hợp bên bán nhà (các Công ty Kinh doanh nhà) đã nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất ở tại UBND các quận, huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất - nhà) thì UBND các quận, huyện giải quyết thủ tục, quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố, nhưng phải hoàn thành xong trước ngày 30 tháng 10 năm 2006.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất có trách nhiệm tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố bổ sung, sửa đổi phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc: Công ty Quản lý và phát triển nhà Hà Nội, Công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị (Bộ Quốc phòng), Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.