Quyết định

Về việc sửa đổi khoản 1 - Điều 1 Quyết định số 1298/QĐ-UB ngày 15/8/2001 về việc "Ban hành mức thu học phí, công tác quản lý thu, chi học phí tại các trường: Cao đẳng sư phạm, Trung học kinh tế - kỹ thuật và dạy nghề, Trung học Y tế tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 171/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
10/4/2002
Ngày hiệu lực
10/4/2002
Người ký
Lê Thị Quang
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 483/QĐ-UBND (hiệu lực 24/12/2014).

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 171/2002/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH MỘT PHẦN NỘI DUNG MỤC 3 ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/ 2000/QĐ-UB NGÀY 16/8/2000 CỦA UBND THÀNH PHỐ

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND; Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu, sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Quyết định số 73/2000/QĐ-UB ngày 16/8/2000 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu, sử dụng học phí và một số khoản thu khác ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc Thành phố Hà Nội từ năm học 2000-2001 trở đi; Xét tờ trình số 757/TTr - LS ngày 19/3/2002 của Liên sở Lao động Thương binh và xã hội - Tài chính Vật giá - Giáo dục và Đào tạo về việc đề nghị điều chỉnh mức thu học phí và miễn các khoản thu khác đối với học sinh nghèo của Thành phố Hà Nội từ năm học 2002 -2003,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Điều chỉnh một phần nội dung mục 3 Điều 2 Quyết định số 73/2000/QĐ-UB ngày 16/8/2000 của UBND Thành phố, áp dụng đối với học sinh nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước được UBND phường, xã, Phòng lao động Thương binh và xã hội các quận, huyện, xác nhận, đang học ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, từ năm học 2002- 2003 trở đi như sau:

1/ Mức thu học phí đối với học sinh nghèo tại các cơ sở giáo dục (đ/tháng/hs)

| Bậc học | Hộ nghèo chung | Cha hoặc mẹ làm nông nghiệp | Cha hoặc mẹ làm nông nghiệp ở huyện Sóc Sơn | ||||| | 1. Nhà trẻ | 20.000 | 15.000 | 10.000 | | 2. Mẫu giáo | 15.000 | 7.000 | 5.000 | | 3. Trung học cơ sở | 4.000 | 3.000 | 2.000 | | 4. Trung học phổ thông | 8.000 | 6.000 | 4.000 |

2/ Mức thu học phí đối với học sinh nghèo tại các cơ sở đào tạo (Gồm hệ chính quy và hệ mở rộng):

Các trường dạy nghề: 20.000 đồng/tháng/học sinh.

Các trường trung học chuyên ngiệp: 15.000 đồng/tháng/học sinh.

Điều 2. Miễn thu 100% các khoản thu khác (thu đóng góp xây dựng trường, thu học 2 buổi/ngày) đối với học sinh nghèo tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và miễn thu bán trú đối với học sinh nghèo mầm non.

Điều 3. Giao Sở Tài chính Vất giá chủ trì, phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo, Sở lao động Thương binh và xã hội có văn bản hướng dẫn thực hiện và tổ chức kiểm tra việc thu học phí và miễn các khoản thu khác đối với học sinh nghèo theo đúng quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này được áp dụng từ năm học 2002-2003 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định 73/2000/QĐ-UB ngày 16/8/2000.

Chánh văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính vật giá, lao động Thương binh và xã hội; Cục Trưởng Cục Thuế Thành phố Hà Nội, Kho Bạc Nhà Nước Hà Nội; Giám đốc các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục- đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và học sinh thuộc diện nghèo của Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Quốc Triệu

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/04/2002
    Ban hành
  2. 10/04/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/12/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.