Quyết định

Về việc ban hành Quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn

Số hiệu: 171/2000/QĐ-NHNN13

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
25/5/2000
Ngày hiệu lực
10/6/2000
Người ký
Lê Đức Thuý
Chức danh người ký
Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN (hiệu lực 16/09/2004).

Ngân hàng nhà nước

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Ban hành Quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 ;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn ".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN

Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2000/QĐ - NHNN13 ngày 25 tháng 5 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc đăng ký, lưu giữ các loại giấy tờ có giá ngắn hạn thuộc quyền sở hữu của các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở.

Điều 2. Các loại giấy tờ có giá ngắn hạn được đăng ký bao gồm :

1.Tín phiếu Kho bạc.

2. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

3. Các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trong từng thời kỳ.

Điều 3. Việc đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá ngắn hạn để tham gia nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định (sau đây gọi tắt là Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá).

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Chậm nhất vào lúc 10h00 ngày giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, các thành viên tham gia đấu thầu phải đăng ký và nộp các loại giấy tờ có giá ngắn hạn tại Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá.

Điều 5. Các giấy tờ có giá ngắn hạn nêu tại Điều 2 phải có đủ các điều kiện sau :

1. Có thể giao dịch được.

2. Phát hành bằng đồng Việt Nam.

3. Giấy tờ có giá được mua, bán hẳn phải có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày.

4. Giấy tờ có giá được bán và cam kết mua lại phải có thời hạn còn lại dài hơn thời hạn hợp đồng bán và cam kết mua lại với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 6. Nộp giấy tờ có giá ngắn hạn

Khi đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn, các tổ chức tín dụng lập và gửi 2 bản giấy nộp giấy tờ có giá ngắn hạn cho Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá (theo mẫu số 01/ĐK) với các nội dung sau đây :

  1. Tên và mã số tổ chức tín dụng nộp giấy tờ có giá ngắn hạn.
  2. Tên giấy tờ có giá ngắn hạn.
  3. Hình thức giấy tờ có giá ngắn hạn.
  4. Kỳ hạn giấy tờ có giá ngắn hạn.
  5. Mệnh giá giấy tờ có giá ngắn hạn.
  6. Lãi suất giấy tờ có giá ngắn hạn.
  7. Ngày, tháng, năm phát hành.
  8. Ngày, tháng, năm đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá ngắn hạn.

Điều 7. Nhận giấy tờ có giá ngắn hạn

1. Khi nhận giấy tờ có giá ngắn hạn của các tổ chức tín dụng Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá tiến hành các quy định sau :

a. Kiểm tra tính xác thực của giấy tờ có giá ngắn hạn.

b. Kiểm tra các yếu tố ghi trên giấy nộp giấy tờ có giá ngắn hạn.

c. Làm thủ tục nhận, lưu giữ và bảo quản giấy tờ có giá ngắn hạn (nếu là loại chứng chỉ).

d. Làm thủ tục phong toả giá trị giấy tờ có giá ngắn hạn (nếu là loại ghi sổ).

e. Ký xác nhận trên giấy nộp giấy tờ có giá ngắn hạn, gửi lại cho tổ chức tín dụng đăng ký 01 bản và lưu 01 bản.

2. Việc lưu giữ và bảo quản giấy tờ có giá ngắn hạn được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 8 . Rút giấy tờ có giá ngắn hạn

1. Các tổ chức tín dụng được rút giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký trong các trường hợp sau :

a. Giấy tờ có giá ngắn hạn đến hạn thanh toán.

b. Theo yêu cầu của tổ chức tín dụng đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn (Trường hợp tổ chức tín dụng không trúng thầu).

2. Tổ chức tín dụng không được rút giấy tờ có giá ngắn hạn trong thời gian đang thực hiện hợp đồng bán và cam kết mua lại.

3. Khi rút giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký, các tổ chức tín dụng lập và gửi 2 bản giấy xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn cho Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá (theo mẫu số 02/ĐK) với các nội dung sau đây :

a. Tên và mã số tổ chức tín dụng xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn.

b. Tên giấy tờ có giá ngắn hạn.

c. Hình thức giấy tờ có giá ngắn hạn.

d. Kỳ hạn giấy tờ có giá ngắn hạn.

e. Mệnh giá giấy tờ có giá ngắn hạn.

f. Lãi suất giấy tờ có giá ngắn hạn.

g. Ngày, tháng, năm phát hành.

h. Ngày, tháng, năm đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá ngắn hạn.

i. Lý do xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn.

4. Khi nhận được giấy xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn của các tổ chức tín dụng, Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá tiến hành các công việc sau đây :

a. Kiểm tra các yếu tố trên giấy xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký có phù hợp với các giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký.

b. Làm thủ tục rút giấy tờ có giá ngắn hạn.

c. Ký xác nhận trên giấy xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn, gửi lại cho tổ chức tín dụng xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn 01 bản và lưu 01 bản.

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9 .

Mọi sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/05/2000
    Ban hành
  2. 10/06/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/09/2004

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.