Quyết định

Ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

Số hiệu: 1707/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
7/8/2007
Ngày hiệu lực
7/8/2007
Người ký
Phạm Văn Tòng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 72/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2011).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận

quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Công văn số 6383/BTC-CST ngày 23/5/2006 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1116/STC-NS ngày 26/7/2007, theo Công văn số 289/SXD-VP ngày 07/5/2007 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Về mức thu:

a) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu và cấp chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

+ Đối với cá nhân:                                                    80.000 đồng/giấy;

+ Đối với đơn vị, tổ chức:                                      400.000 đồng/giấy.

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi, chuyển nhượng toàn bộ nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:                  50.000 đồng/giấy.

b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

- Cấp lần đầu cho cá nhân, tổ chức:                      400.000 đồng/giấy.

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi và các trường hợp khác là 50.000 đồng/giấy.

2. Mức trích nộp và để lại:

Do công tác này phải thực hiện đi lại xác minh, đo vẽ, các khoản giấy tờ, biểu mẫu (theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng), văn phòng phẩm và các khoản chi phí khác có liên quan nên chi phí cho việc thực hiện công tác này là rất nhiều, mặt khác với quy định về mức thu như trên là rất thấp. Do đó, UBND tỉnh quy định mức trích nộp và để lại như sau:

- Nộp Ngân sách Nhà nước: 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số thu.

- Mức để lại cho đơn vị thu: 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số thu.

Hàng năm đơn vị phải thực hiện trích 40% (bốn mươi phần trăm) từ số 70% để lại cho đơn vị làm nguồn chi tăng lương theo quy định và quyết toán với Sở Tài chính theo chế độ hiện hành.

Số tiền để lại cho đơn vị thu (sau khi trừ đi số 40% dự phòng nguồn chi tăng lương) để chi dùng theo các nội dung được quy định tại Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ, bao gồm:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc xác minh, do vẽ… ;

- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện nước, công tác phí…;

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

- Chi khác.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành: Tài chính, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/08/2007
    Ban hành
  2. 07/08/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.