QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHVề việc quy định mức trợ giá công trộn muối I-ốt, trợ giá túi PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ đồng muối về cơ sở sản xuất muối I-ốt của tỉnh __________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2002/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; - Căn cứ Quyết định số 3076/QĐ-BTC ngày 9/10/2003 của Bộ Tài chính về trợ giá công trộn muối; - Căn cứ Công văn số 96/UBDT-CSDT ngày 23/02/2004 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2004; Xét đề nghị tại Công văn số 448/DTMN-NNPTNT ngày 26/4/2004của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đề nghị trợ giá công trộn muối iốt và bao PE chính sách trợ giá trợ cước năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Thừa Thiên Huế tại Tờ Trình số 1520/TT-TC ngày 28/5/2004, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: - Nay quy định trợ giá công trộn muối, trợ giá bao PE, trợ cước vận chuyển muối trắng nguyên liệu từ đồng muối Hà Tĩnh về cơ sở sản xuất muối i-ốt tại thành phố Huế và giá giao muối iốt của Công ty muối miền Trung cho các Doanh nghiệp và thương nhân được chọn thực hiện việc bán hàng phục vụ đồng bào miền núi có trợ giá, trợ cước vận chuyển như sau: 1- Trợ giá, trợ cước vận chuyển cho cơ sở sản xuất trộn muối Iốt: a - Trợ giá trộn muối iốt theo quy cách đóng gói vào loại bao PE đựng 500gram và 1000gram/ bao như sau: 148.300,00 đồng/ Tấn (Một trăm bốn mươi tám nghìn, ba trăm đồng) b - Trợ giá bao PE ( bao gồm chi phí in nhãn, mác, hiệu, nơi sản xuất, kiểm định hàng hóa trên bao PE) được tính cho từng loại: +Loại bao PE chứa 500 gram muối Iốt được trợ giá là: 55,00 đồng/bao +Loại bao PE chứa 1000 gram muối Iốt được trợ giá là: 110,00 đồng /bao. c - Trợ cước vận chuyển muối trắng nguyên liệu: từ đồng muối Hà Tĩnh về cơ sở sản xuất muối i-ốt của Công ty thương nghiệp miền núi tại thành phố Huế là: 220.404,00 đồng/tấn (Hai trăm hai mươi nghìn bốn trăm lẻ bốn đồng) Công ty muối miền Trung có trách nhiệm hợp đồng thực hiện giao muối iốt theo giá quy định tại Khoản 2 Điều này cho các Doanh nghiệp và thương nhân được giao nhiệm vụ mua, bán hàng hóa có trợ giá, trợ cước phục vụ đồng bào miền núi thì được Nhà nước trợ giá công trộn, trợ giá bao PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ đồng muối về cơ sở sản xuất quy định tại Khoản 1 điều này. 2- Giá giao muối i-ốt phục vụ đồng bào miền núi: Công ty muối miền Trung được Nhà nước trợ giá công trộn, trợ giá bao PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ đồng muối về cơ sở sản xuất phải thực hiện giao muối iốt theo giá quy định như sau: a/ Giá giao muối iốt để cấp không thu tiền cho đồng bào miền núi tại cửa kho trên phương tiện bên mua của cơ sở sản xuất muối tại thành phố Huế: - Muối iốt hạt đóng bao PE ( đóng trong các loại 500 gram và 1000 gram) là:400,00 đồng/kg (Bốn trăm đồng / một kilôgram ) -Muối hầm iốt đóng bao PE (đóng trong các loại 500 gram và 1000gram ) là: 700,00 đồng/ kg (Bảy trăm đồng/một kilôgram) b/ Giá giao muối iốt bán lẻ hàng phục vụ đồng bào miền núi tại cửa kho trên phương tiện bên mua của cơ sở sản xuất muối tại thành phố Huế: - Muối iốt hạt đóng bao PE (đóng trong các loại 500 gram và 1000gram) giá giao tối đa là: 600,00 đồng /kg (Sáu trăm đồng/ một kilôgram) - Muối hầm iốt đóng bao PE (đóng trong các loại 500 gram và 1000 gram) giá giao tối đa là: 900,00 đồng /kg (Chín trăm đồng/ một kilôgram) Điều 2: - Nguồn kinh phí trợ giá trộn muối, trợ giá bao PE, trợ cước vận chuyển được thực hiện theo công văn số 647/UBDT-CSDT ngày 31/7/2003 của Ủy ban Dân tộc. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phương thức thanh toán tiền trợ giá trộn muối, trợ giá bao PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu và tiền muối i-ốt cấp không thu tiền theo giá giao tối đa nói tại Tiết a, khoản 2, Điều 1 Quyết định này cho các Doanh nghiệp và thương nhân đã thực hiện theo kế hoạch thông báo hàng năm của Nhà nước. Điều 3: - Quyết định này có hiệu lực thi hành đối với kinh phí trợ giá, trợ cước năm 2004. Điều 4: - Chánh Văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện A lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Hương Trà, Phong Điền, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các Doanh nghiệp và thương nhân được chọn thực hiện cung ứng, mua, bán hàng hóa có trợ giá, trợ cước phục vụ đồng bào miền núi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về việc quy định mức trợ giá công trộn muối I-ốt, trợ giá túi PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ đồng muối về cơ sở sản xuất muối I-ốt của tỉnh
Số hiệu: 1706/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 2/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 2/6/2004
- Người ký
- Nguyễn Xuân Lý
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐCP ngày 03/1/2002 và Nghị định số 20/1998/ NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.